ĐẶT VẤN ĐỀ Trong những năm qua, ngành Điện và Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (EVN) không ngừng phấn đấu trong việc xây dựng một hệ thống lưới điện hiện đại nhằm đáp ứng mục tiêu cung cấp đầy đủ điện năng cho sinh hoạt đời sống kinh tế - xã hội của toàn dân và phát triển kinh tế đất nước. Kết quả có nhiều hệ thống điện được nghiên cứu cứu xây dựng, hầu hết các hệ thống đều đảm bảo chỉ tiêu về chất lượng và thời gian thi công. Tuy nhiên các hệ thống điện của các công ty điện lực đều được thiết kế trên CSDL theo mô hình tập trung, trong khi đó công tác quản lý kinh doanh điện lại được phân cấp quản lý theo từng khu vực, tỉnh thành và các quận huyện trực thuộc. Hơn nữa CSDL quản lý kinh doanh điện thường được cập nhật, thanh toán thường xuyên, nên với mô hình CSDL tập trung không đáp ứng được nhu cầu thực tế.
Do đó các hệ thống quản lý kinh doanh điện hiện nay thường được tập trung ở các đơn vị hành chính: như các huyện trực thuộc tỉnh, các quận trực thuộc thành phố. Nhưng không đảm bảo được sự gắn kết dữ liệu, dữ liệu rời rạc và thiếu đồng bộ. Để khắc phục tình trạng này cần xây dựng mô hình CSDL quản lý kinh doanh điện phù hợp. Đồng thời đề xuất về việc quản lý CSDL giữa các đơn vị hành chính cùng cấp.
Đặt ra yêu cầu xây dựng các phần mềm về quản lý kinh doanh điện trên nhiều địa bàn khác nhau. Nội dung đề tài cần giải quyết: trình bày về CSDL phân tán, ứng dụng CSDL phân tán xây dựng phần mềm quản lý việc kinh doanh điện cho một sở điện lực trên hệ quản trị CSDL SQL Server. Cho phép thao tác với CSDL phân tán thông qua các câu lệnh truy vấn, cập nhật trên một máy chính và một máy ảo được cài đặt hệ quản trị CSDL SQL Server. Thiết kế được phần mềm quản lý thông tin của khách hàng, thông tin hộ dùng chung, điểm đo dùng điện của khách hàng, thông tin nhân viên, quản lý được hóa đơn tiền điện của khách hàng, giá điện.
Cho phép thực hiện các báo cáo thống kê, in ấn thông tin khách hàng, hóa đơn, doanh thu và công nợ của một sở điện lực. Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Thị Trúc Ly 1 Sinh viên thực hiện Kiều Ngọc Khiêm Xây dựng cơ sở dữ liệu phân tán quản lý việc kinh doanh điện 1.2 LỊCH SỬ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Cùng với sự phát triển kinh tế toàn cầu với nhu cầu dùng chung một cơ sở dữ liệu hợp nhất. Các tổ chức kinh tế có nhiều trụ sở phân tán ở nhiều vị trí địa lý khác nhau. Yêu cầu cầu được đặt ra là làm thế nào để có thể quản lý các luồng dữ liệu, chương trình của các tổ chức, công ty đa quốc gia.
Các hệ thống phân tán ra đời giải quyết được các vấn đề trên. Tiêu biểu là Internet, một bộ sưu tập rộng lớn nối liền với nhau của các mạng máy tính. Chương trình đang chạy trên máy tính khác nhau tương tác với nhau bằng các thông điệp, sử dụng một phương tiện phổ biến của truyền thông. Internet là một hệ thống phân tán rất lớn, nó cho phép người sử dụng ở bất cứ nơi nào họ đang có thông qua một chương trình truyền dữ liệu đến một nơi nào khác.
Các hệ thống phân tán ra đời góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế thế giới và Việt Nam. Nó đáp ứng nhanh hầu hết các ứng dụng sử dụng dữ liệu tại các trạm, quy mô của các CSDL có thể được mở rộng mà không làm cản trở với người dùng hiện tại. Kiểm soát dữ liệu địa phương theo hướng hoàn thiện sự tích hợp và quản trị CSDL từ xa, và tăng cường khả năng của hệ thống liên quan đến dư thừa dữ liệu. Dựa vào thành tựu của việc ứng dụng CSDL phân tán vào xây dựng hệ thống mạng các máy ATM, quản lý thông tin đất đai theo từng đơn vị hành chính trên hệ quản trị CSDL Oracle,.Với cách thức hoạt động của một máy ATM là một máy dữ liệu với hai đầu vào và bốn đầu ra.
Máy ATM có thể truy cập và liên lạc với một máy chủ xử lý. Máy chủ xử lý cũng giống như một nhà cung cấp dịch vụ internet mà tại đó nó là một cửa ngõ và thông qua đó tất cả các mạng ATM khác nhau trở nên sẵn sàng để thực hiện giao dịch với khách hàng(chủ thẻ). Khách hàng thực hiện giao dịch tại máy ATM , cung cấp thông tin qua đầu đọc thẻ và bàn phím. Máy ATM sẽ chuyển thông tin này qua máy chủ xử lý, máy chủ này sẽ gửi yêu cầu giao dịch tới ngân hàng nắm giữ tài khoản của khách hàng đó.
Với các máy ATM thường được hoạt động dựa trên thuyết cơ sở dữ liệu tập trung thì cũng gặp phải các nhược điểm là các thao tác xử lý mang tính tập trung, thời gian xử lý phụ thuộc vào khoảng cách máy trạm ATM và ngân hàng, với các giao dịch đồng thời thì phải có thời gian chờ, khi phát sinh lỗi ở CSDL trung tâm thì giao dịch bị hủy bỏ và phải chờ kết nối lại. Khi ứng dụng CSDLPT vào thiết kế mạng các máy ATM bằng cách lưu thông tin của khách hàng(chủ thẻ) tại nhiều nhánh của ngân hàng(nhân bản) điều này được thực hiện thông qua việc phân chia CSDL toàn cục thành các mảnh phân đoạn(nhánh), các mảnh phân Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Thị Trúc Ly 2 Sinh viên thực hiện Kiều Ngọc Khiêm Xây dựng cơ sở dữ liệu phân tán quản lý việc kinh doanh điện đoạn này được phân bố ở một hay nhiều vị trí. Nhờ tính trong suốt của CSDL phân tán mà các mảnh phân đoạn có tính liên kết vật lý chặt chẽ với nhau, sự gia tăng cũng trở nên dễ dàng hơn cho việc tổ chức và thêm mới khách hàng trên các nhánh khác nhau, thông tin khách hàng được lưu trữ nhiều nhánh nên giảm thiểu được thời gian khi giao dịch các thao tác được xử lý ở máy chủ gần nhất có thể. Các giao dịch đồng thời có thể xảy ra cùng lúc.
Nếu có lỗi xảy ra ở một nhánh CSDL thì máy chủ sẽ gửi yêu cầu giao dịch đến nhánh CSDL gần nhất có thể và giao dịch được tiếp tục. Không bị đóng băng hệ thống khi CSDL ở một máy chủ gặp sự cố. Đối với các hệ thống quản lý thông tin đất đai chủ yếu được thiết kế theo mô hình tập trung. Trong khi đó công tác quản lý đất đai lại được phân cấp, các dữ liệu được cập nhật thường xuyên nên với mô hình CSDL tập trung sẽ gặp nhiều khó khăn.
Do đó, các hệ thống thông tin đất đai được triển khai độc lập ở các đơn vị hành chính, CSDL ở các đơn vị không được gắn kết, thiếu đồng bộ. Khi ứng dụng CSDL phân tán vào việc quản lý thông tin đất đai, các CSDL cấp tỉnh được thiết kế phân mãnh ngang theo đơn vị hành chính cấp huyện và tổ chức phân tán ở hai cấp tỉnh, huyện. Mỗi huyện sẽ có một CSDL chứa toàn dữ liệu thuộc phạm vi của huyện và vận hành độc lập. CSDL cấp huyện đặt tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, phục vụ tác nghiệp cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.
CSDL cấp tỉnh chứa toàn bộ CSDL đất đai các huyện; CSDL cấp tỉnh đặt tại Sở Tài nguyên và Môi trường, phục vụ tác nghiệp cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, Chi cục Quản lý Đất đai, Trung tâm Công nghệ thông tin. CSDL cấp tỉnh và huyện phải có cơ chế đồng bộ trực tuyến hai chiều qua hệ thống mạng. Thông qua hệ thống, toàn bộ CSDL quản lý đất đai được thống nhất trên toàn tỉnh góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cập nhật, chỉnh lý biến động; thống kê, tổng hợp, hỗ trợ ra quyết định cho các cấp Lãnh đạo.3 PHẠM VI ĐỀ TÀI Trong phạm vi luận văn tốt nghiệp này, tôi xin trình bày tổng quan về CSDL phân tán, ứng dụng CSDL phân tán trên SQL Server để tạo liên kết phân tán CSDL trong phạm vi hai huyện của một tỉnh, trên một máy chính và 2 máy ảo. Đề tài cần đáp ứng các thao tác truy vấn CSDL phân tán, quản lý, cập nhật thông tin về khách hàng, nhân Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Thị Trúc Ly 3 Sinh viên thực hiện Kiều Ngọc Khiêm Xây dựng cơ sở dữ liệu phân tán quản lý việc kinh doanh điện viên, hóa đơn, giá điện.
Tính hóa đơn tiền điện, thực hiện các báo cáo thống kê, in ấn ra văn bản. Cùng các chức năng tiện ích khác.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để hoàn thành tốt đề tài luận văn này đòi hỏi sinh viên tham gia xây dựng và phát triển đề tài phải lập ra cho mình một quá trình nghiên cứu hợp lý trong một thời gian cho phép. Về lý thuyết: Có thể tham khảo các tài liệu về việc kinh doanh, quản lý điện của tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN), các công ty điện lực ở các tỉnh thành trong cả nước, hệ thống mạng các máy ATM (Automated Teller Machine) dựa vào thuyết CSDL phân tán, hệ thống quản lý đất đại trên CSDL phân tán. Tìm hiểu về CSDL phân tán qua các giáo trình của các thầy cô ở một số trường: Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông, Đại học Cần Thơ, Đại học Đà Lạt,….
Cùng nhiều tài liệu trên các website, diễn đàn. Về thực nghiệm: Giải quyết vấn đề dựa trên các tài liệu đã nghiên cứu được để tiến hành, cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn về CSDL phân tán, quản lý kinh doanh điện. Lập ra kế hoạch để giải quyết các vấn đề theo hướng logic, xây dựng CSDL phân tán quản lý kinh doanh điện cho một sở điện lực. Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Thị Trúc Ly 4 Sinh viên thực hiện Kiều Ngọc Khiêm Xây dựng cơ sở dữ liệu phân tán quản lý việc kinh doanh điện CHƯƠNG 2.1 CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN 2.1 Các khái niệm về CSDL phân tán CSDL phân tán (Distributed Database – DDB) là một tập hợp nhiều CSDL có liên đới logic và được phân bố trên một mạng máy tính.
Trong khái niệm này có hai thuật ngữ quan trọng là “liên đới logic” và “phân bố trên một mạng máy tính”.