Luận văn Thạc sĩ: Phân bố Bit Thích nghi cho Hệ OFDM CDMA

Luận văn ThS phân tích phân bố bit thích nghi trong hệ thống OFDM CDMA, tối ưu hóa hiệu suất và giảm nhiễu. Nghiên cứu chuyên sâu cho kỹ sư viễn thông.

Trường đại học

Trường Đại học Công Nghệ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2007

107
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KÊNH VÔ TUYẾN DI ĐỘNG

1.1. Truyền dẫn đa đường

1.2. Các đặc tính của kênh pha đinh

1.2.1. Hiện tượng Doppler và biến đổi theo thời gian

1.2.2. Trãi trễ và chọn lọc theo tần số

1.2.3. Kênh biến đổi theo thời gian và tần số

1.2.4. Kênh có phân bố Rayleigh và Rice

1.3. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ OFDM

2.1. Nguyên lý tổng quát

2.1.1. Khái niệm truyền dẫn đa sóng mang

2.2. OFDM là một dạng truyền dẫn đa sóng mang

2.3. Thực hiện OFDM bằng IFFT và FFT

2.4. Khoảng bảo vệ và tiền tố lặp

2.4.1. Ước lượng kênh và đồng bộ trong hệ thống OFDM

2.5. Đồng bộ tần số và thời gian cho hệ thống OFDM

2.6. OFDM với các ký hiệu hoa tiêu cho ướng lượng kênh

2.7. Ước lượng Wiener

2.8. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: NGUYÊN LÝ MC CDMA

3.1. Các chuỗi trải phổ cơ bản

3.2. Các mã trực giao Gold

3.3. Sự kết hợp DS-CDMA và OFDM

3.3.1. Thành phần DS-CDMA

3.3.2. Thành phần OFDM

3.4. Nguyên lý CDMA đa sóng mang (MC-CDMA)

3.5. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHÂN BỐ BÍT THÍCH NGHI TRONG HỆ MC-CDMA

4.1. Phân bố bít trong hệ OFDM và hệ thống đa sóng mang

4.2. Ph©n bè thÝch nghi c«ng suÊt, bÝt,sãng mang con cho hÖ ®a ng-êi dïng OFDM-TDMA

4.2.1. Mô hình hệ thống

4.2.2. Thuật toán phân bố bít cho kênh một người dùng

4.3. Phân bố bít và sóng mang con cho đa người dùng

4.4. Thuật toán phân bố bít thích nghi cho kênh chiều lên của hệ thống OFDM/CDMA đa người dùng

4.4.1. Mô hình hệ thống

4.4.2. Thuật toán phân bố bit thích nghi

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Luận văn Phân bố Bit Thích nghi OFDM CDMA Tổng quan

Luận văn này tập trung vào phân bố bit thích nghi trong hệ thống OFDM CDMA, một lĩnh vực quan trọng trong công nghệ không dâythông tin di động. Nhu cầu về truyền dẫn vô tuyến băng thông rộng ngày càng tăng, thúc đẩy sự phát triển của các kỹ thuật tiên tiến như OFDMCDMA. Luận văn thạc sĩ này nghiên cứu cách tối ưu hóa việc phân bổ bit cho các hệ thống này, đặc biệt trong môi trường kênh truyền vô tuyến di động, nơi chất lượng dịch vụ và tốc độ truyền dữ liệu cao là yếu tố then chốt. Công nghệ CDMA, với bộ thu RAKE, hoạt động hiệu quả trong kênh fading, và được ứng dụng rộng rãi trong các thế hệ thông tin di động như mạng WLAN (IEEE 802.11b), WCDMA, CDMA2000, IMT-2000, HSPA, HSPA+. Công nghệ OFDM cũng được sử dụng trong các ứng dụng như truyền hình vô tuyến, xDSL, và mạng WLAN (IEEE 802.11a/g), và đặc biệt trong các ứng dụng thông tin di động 3GPP UMTS (chiều xuống của LTE) và WiMAX (IEEE 802.16). Để tăng dung lượng của các hệ thống OFDM, các phương pháp điều chế thích nghi, phân bố bit thích nghi, và MIMO được áp dụng. Luận văn thạc sĩ này đề cập đến vấn đề phân bố bit thích nghi cho hệ thống OFDM/TDMAOFDM/CDMA đa người dùng khi biết đặc trưng kênh, phân bố số kênh con cho mỗi người dùng, sau đó phân bố bit cho các kênh con sao cho tối ưu với điều kiện ràng buộc về công suất phát.

1.1. Ứng dụng thực tiễn của OFDM CDMA trong 4G 5G

Công nghệ OFDM CDMA đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của các hệ thống thông tin di động thế hệ mới, đặc biệt là 4G5G. Các chuẩn này yêu cầu tốc độ truyền dữ liệu cao, độ trễ thấp và khả năng phục vụ nhiều người dùng đồng thời. OFDM CDMA cung cấp các giải pháp hiệu quả để đáp ứng những yêu cầu này, thông qua việc phân bổ tài nguyên vô tuyến một cách linh hoạt và thích nghi với điều kiện kênh truyền. Phân bố công suất thích nghitối ưu hóa phân bố bit là những yếu tố then chốt để đạt được hiệu suất cao trong các hệ thống này.

1.2. Vai trò của luận văn thạc sĩ trong nghiên cứu OFDM CDMA

Luận văn thạc sĩ đóng góp vào việc nghiên cứu và phát triển các kỹ thuật phân bố bit thích nghi trong hệ thống OFDM CDMA. Nghiên cứu này có thể cung cấp những hiểu biết sâu sắc về các vấn đề kỹ thuật liên quan đến việc tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống, đồng thời đề xuất các giải pháp mới để cải thiện hiệu quả sử dụng tài nguyên và chất lượng dịch vụ. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo và ứng dụng thực tế trong các hệ thống thông tin di động.

II. Thách thức Phân bố Bit Thích nghi OFDM CDMA

Việc phân bố bit thích nghi trong hệ thống OFDM CDMA đối mặt với nhiều thách thức đáng kể. Kênh truyền vô tuyến di động là một môi trường biến động, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như fading đa đường, nhiễu, và sự di chuyển của người dùng. Điều này đòi hỏi các thuật toán phân bố bit phải có khả năng thích nghi nhanh chóng và chính xác với sự thay đổi của điều kiện kênh. Một thách thức khác là sự phức tạp của việc tối ưu hóa phân bố bit trong hệ thống đa người dùng. Các thuật toán cần phải cân bằng giữa việc tối đa hóa tổng hiệu suất của hệ thống và đảm bảo công bằng cho từng người dùng. Hơn nữa, việc triển khai các thuật toán phân bố bit phức tạp có thể đòi hỏi chi phí tính toán lớn, đặc biệt trong các hệ thống thời gian thực.

2.1. Ảnh hưởng của kênh truyền fading đến phân bố bit

Kênh truyền fading gây ra sự biến đổi mạnh mẽ của cường độ tín hiệu theo thời gian và tần số, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất của hệ thống OFDM CDMA. Các thuật toán phân bố bit cần phải có khả năng ước lượng kênh chính xác và điều chỉnh việc phân bố bit để bù đắp cho sự suy giảm tín hiệu. Việc sử dụng các kỹ thuật FEC (Forward Error Correction) cũng có thể giúp giảm thiểu tác động của fading.

2.2. Vấn đề công bằng trong phân bố bit đa người dùng

Trong hệ thống OFDM CDMA đa người dùng, việc phân bố bit cần phải đảm bảo công bằng cho tất cả người dùng. Các thuật toán cần phải cân nhắc đến yêu cầu về chất lượng dịch vụ (QoS) của từng người dùng và phân bổ tài nguyên một cách hợp lý. Các thuật toán phân bố tài nguyên vô tuyến như max-min fairness có thể được sử dụng để đạt được sự công bằng.

III. Cách Phân bố Bit Thích nghi Hiệu quả cho OFDM CDMA

Có nhiều phương pháp phân bố bit thích nghi khác nhau có thể được sử dụng trong hệ thống OFDM CDMA. Một phương pháp phổ biến là dựa trên nguyên tắc "water-filling", trong đó các bit được phân bổ cho các kênh con có tỷ số tín hiệu trên nhiễu (SNR) cao nhất cho đến khi tổng công suất đạt đến mức giới hạn. Một phương pháp khác là sử dụng các thuật toán tối ưu hóa như thuật toán di truyền hoặc thuật toán PSO để tìm ra phân bố bit tối ưu. Ngoài ra, các thuật toán dựa trên học máy cũng đang được nghiên cứu và phát triển để phân bố bit một cách thông minh và hiệu quả.

3.1. Thuật toán Water filling cho phân bố bit OFDM CDMA

Thuật toán water-filling là một phương pháp đơn giản nhưng hiệu quả để phân bố bit trong hệ thống OFDM CDMA. Thuật toán này phân bổ bit cho các kênh con có SNR cao nhất, tương tự như việc đổ nước vào một bình chứa có hình dạng là đồ thị SNR của các kênh con. Việc sử dụng thuật toán này giúp tối đa hóa tốc độ dữ liệu của hệ thống với điều kiện ràng buộc về công suất.

3.2. Ứng dụng thuật toán tối ưu hóa vào phân bố bit

Các thuật toán tối ưu hóa như thuật toán di truyền và thuật toán PSO có thể được sử dụng để tìm ra phân bố bit tối ưu trong hệ thống OFDM CDMA. Các thuật toán này tìm kiếm trong không gian giải pháp để tìm ra phân bố bit đáp ứng các tiêu chí tối ưu hóa, chẳng hạn như tối đa hóa tốc độ dữ liệu hoặc giảm thiểu tỷ lệ lỗi bit (BER).

IV. Mô phỏng và Đánh giá hiệu năng OFDM CDMA

Việc mô phỏng OFDM CDMA là rất quan trọng trong quá trình nghiên cứu và phát triển. Kết quả mô phỏng cho thấy hiệu quả của các thuật toán phân bố bit thích nghi khác nhau trong các điều kiện kênh truyền khác nhau. Các chỉ số đánh giá hiệu năng OFDM CDMA thường được sử dụng bao gồm tốc độ dữ liệu, tỷ lệ lỗi bit (BER), hiệu quả sử dụng năng lượng và công bằng giữa các người dùng. Mô phỏng giúp hiểu rõ hơn về hoạt động của hệ thống và xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất.

4.1. Các công cụ mô phỏng OFDM CDMA phổ biến

Có nhiều công cụ mô phỏng OFDM CDMA khác nhau có sẵn, bao gồm cả các công cụ thương mại và mã nguồn mở. Một số công cụ phổ biến bao gồm MATLAB, Simulink, và NS-3. Việc lựa chọn công cụ mô phỏng phù hợp phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của nghiên cứu và kinh nghiệm của người sử dụng.

4.2. Các chỉ số đánh giá hiệu năng chính của OFDM CDMA

Các chỉ số đánh giá hiệu năng OFDM CDMA chính bao gồm tốc độ dữ liệu, tỷ lệ lỗi bit (BER), hiệu quả sử dụng năng lượng, và công bằng giữa các người dùng. Tốc độ dữ liệu đo lường lượng thông tin có thể truyền đi trong một đơn vị thời gian. Tỷ lệ lỗi bit đo lường số lượng bit bị lỗi trong quá trình truyền dẫn. Hiệu quả sử dụng năng lượng đo lường lượng năng lượng tiêu thụ để truyền một đơn vị thông tin. Công bằng giữa các người dùng đo lường sự phân bổ tài nguyên giữa các người dùng.

V. Kết luận và Hướng phát triển phân bố bit OFDM CDMA

Luận văn này đã trình bày các khía cạnh quan trọng của việc phân bố bit thích nghi trong hệ thống OFDM CDMA. Các thuật toán phân bố bit thích nghi có thể cải thiện đáng kể hiệu suất của hệ thống bằng cách thích nghi với điều kiện kênh truyền biến đổi. Trong tương lai, việc nghiên cứu và phát triển các thuật toán phân bố bit thông minh hơn, dựa trên học máy và trí tuệ nhân tạo, có thể giúp đạt được hiệu suất cao hơn nữa trong các hệ thống thông tin di động thế hệ tiếp theo.

5.1. Tóm tắt kết quả đạt được và hạn chế của nghiên cứu

Nêu rõ những đóng góp chính của luận văn trong lĩnh vực phân bố bit thích nghi OFDM CDMA. Đồng thời, chỉ ra những hạn chế của nghiên cứu và những vấn đề còn cần giải quyết.

5.2. Hướng phát triển tiềm năng và nghiên cứu tiếp theo

Đề xuất các hướng phát triển tiềm năng trong lĩnh vực phân bố bit thích nghi OFDM CDMA, chẳng hạn như ứng dụng học sâu, khai thác thông tin phản hồi từ kênh truyền để cải thiện phân bố tài nguyên vô tuyến, hoặc tối ưu hóa cho các hệ thống MIMO OFDM CDMA.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Trình bày tổng quan về kênh vô tuyến di động, bao gồm truyền dẫn đa đƣờng và phân tích chi tiết đặc tính của kênh pha đinh đa đƣờng.  Chương 2: Trình bày các khái niệm về hệ thống OFDM, truyền dẫn đa sóng mang, xem xét và đánh giá các thông số cơ bản của hệ thống OFDM: Khoảng bảo vệ, sự đồng bộ và các kỹ thuật ƣớc lƣợng kênh. 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com  Chương 3: Trình bày các chuỗi trải phổ cơ bản, xem xét và đánh giá các đặc tính của chuỗi MLSR, các mã ngẫu nhiên: mã Waslh, mã Gold. Nguyên lý chung về MC-CDMA, phân tích các thành phần OFDM và CDMA, lợi ích của sự kết hợp OFDM và CDMA.

 Chương 4: Trình bày phân bố bít thích nghi trong hệ MC-CDMA và phân bố bít thích nghi cho hệ thống OFDM đa ngƣời dùng. Trình bày các thuật toán về phân bố bít thích nghi cho một ngƣời dùng và đa ngƣời dùng, cho hệ thống MC-CDMA và OFDM.  Kết luận: Tóm tắt kết quả đạt đƣợc của luận văn.  Phụ lục: Giới thiệu chƣơng trình nguồn mô phỏng phân bố bit thích nghi cho kênh chiều lên hệ thống OFDM/CDMA đa ngƣời dùng (thuật toán ABLA-OFDM ).

Trong thời gian thực hiện luận văn này, tôi đã đƣợc sự hỗ trợ, khuyến khích và động viên của rất nhiều ngƣời, đó là gia đình tôi, các thầy cô, bạn học và đồng nghiệp. Trƣớc hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy PGS. Nguyễn Viết Kính, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn tôi hoàn thành bản luận văn này. Thầy cũng là ngƣời có nhiều ý kiến chân thành và quý báu trong quá trình tiếp cận và giải quyết vấn đề.

Gia đình, bố mẹ và các anh chị, đã luôn khuyến khích, động viên và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành tốt khóa học và luận văn này. Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn các thầy cô tại Khoa Công Nghệ - ĐHQG Hà Nội, những ngƣời đã trang bị cho tôi kiến thức trong suốt bốn năm học Đại học và những năm học Cao học. Và tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các bạn học và đồng nghiệp, đã khuyến khích, động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều để tôi có thể hoàn thành tốt công việc. 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: KÊNH VÔ TUYẾN DI ĐỘNG 1.1 Truyền dẫn đa đƣờng [2] Quá trình thu sóng di động bị tác động bởi hiện tƣợng đa đƣờng; sóng điện từ trƣờng bị phản xạ, nhiễu xạ và tán xạ và tới anten thu qua nhiều đƣờng khác nhau, tín hiệu thu đƣợc tổng hợp từ nhiều tín hiệu với những thời gian trễ khác nhau gây ra bởi các chiều dài đƣờng truyền khác nhau của những tín hiệu này.

Điều này dẫn đến một dạng nhiễu phụ thuộc vào tần số và vị trí của thiết bị di động theo thời gian. Dạng nhiễu này có thể thay đổi trong vài mili giây và thay đổi theo băng thông truyền. Do đó có thể nói kênh vô tuyến di động có đặc tính biến đổi theo thời gian và chọn lọc theo tần số. Biến đổi theo thời gian đƣợc quyết định bởi tốc độ tƣơng quan giữa thiết bị thu và phát và vào bƣớc sóng λ = c/f0, trong đó là f0 tần số truyền và c là tốc độ ánh sáng.

Độ dịch tần số Doppler cực đại cho bởi: v 1 f0 v  max  f0  Hz c 1080 MHz km / h Nếu hƣớng di chuyển lệch hƣớng thu một góc α thì độ lệch tần số Doppler ν đƣợc cho bởi: v   max cos  Xem xét một sóng mang truyền với tần số f0. Tín hiệu thu là chồng chất của nhiều tín hiệu tán xạ và phản xạ từ các hƣớng khác nhau dẫn đến dạng nhiễu về không gian. Khi một chiếc xe di chuyển qua dạng nhiễu không gian này, biên độ tín hiệu thu sẽ biến đổi theo thời gian, hiện tƣợng này đƣợc gọi là pha đinh. Trong miền tần số, chúng ta sẽ thấy chồng chất của nhiều độ dịch tần Doppler đáp ứng từ nhiều hƣớng khác nhau sẽ dẫn tới một phổ tần Doppler thay cho một vạch phổ tại tần số f0.

11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Sự chồng chất của các sóng mang có dịch tần Doppler dẫn đến sự thay đổi biên độ và pha của sóng mang. Điều này có nghĩa là tín hiệu thu đƣợc điều chế biên độ và pha bởi kênh truyền. Đối với điều chế pha tín hiệu số, pha thay đổi nhanh, bất thƣờng sẽ gây một số vấn đề, nếu pha của sóng mang thay đổi quá nhanh trong suốt thời gian Ts là khoảng thời gian cần để truyền một ký hiệu điều chế số. Biên độ và pha thăng giáng ngẫu nhiên.

Thực tế tần số của sự biến thiên tỷ lệ với νmax tƣơng ứng với khoảng thời gian biến thiên mà ta gọi là thời gian tƣơng quan: 1 tcorr  vmax Truyền dẫn số với chu kỳ của ký hiệu Ts chỉ có thể thực hiện nếu kênh gần nhƣ không đổi trong chu kỳ đó, do đó yêu cầu điều kiện: Ts  tcorr. Độ chọn lọc tần số của kênh đƣợc quyết định bởi các thời gian trễ khác nhau của tín hiệu. Thời gian trễ bằng tỷ số giữa quãng đƣờng truyền với tốc độ ánh sáng. Nếu trễ khác nhau 1s tƣơng ứng với 300m chênh lệch giữa các đƣờng truyền.

Đối với hệ thống quảng bá cho một khu vực rộng, trễ có thể đến 100s đối với vùng cao hoặc đồi núi. Trong miền thời gian, nhiễu xuyên ký hiệu sẽ làm xáo trộn (gây nhiễu) hàm truyền nếu chênh lệch thời gian trễ không nhỏ hơn nhiều lần so với độ dài ký hiệu Ts.2 Các đặc tính của kênh pha đinh 1.1 Hiện tƣợng Doppler và biến đổi theo thời gian Xem xét một sóng mang đƣợc điều chế có dạng s(t )  2{s(t )e j 2 f0t } (1.1) tại tần số f0 nó đƣợc điều chế bởi tín hiệu băng gốc phức s(t). Đối với bộ thu di chuyển vận tốc v và một sóng đến với góc tới  so với phƣơng chuyển động, tần số sóng mang sẽ bị dịch với tần số Doppler đƣợc cho bởi: 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com v   max cos  (1.2) Tƣơng tự, sẽ có dịch tần Doppler nhƣ vậy xảy ra khi máy thu cố định và máy phát di chuyển vận tốc v. Do dịch tần Doppler là bằng nhau đối với góc  cũng nhƣ góc -.

Do đó ta cho góc  trong khoảng [0,]. Ta có tín hiệu thu bị dịch tần Doppler : r(t )  2{ae j e j 2 vt s(t )e j 2 f0t } (1.3) Trong đó a là hệ số suy hao và  là pha của sóng mang tại bộ thu. Ở đây, để đơn giản ta đƣa một số giả định: - Góc  là hằng số trong thời gian xem xét. Điều này đúng khi khoảng cách giữa phát và thu là đủ lớn và ta giả sử có nhiều bit đƣợc truyền trong khoảng thay đổi góc rất nhỏ.

- Tín hiệu có băng thông đủ nhỏ sao cho có thể cho rằng dịch Doppler là giống nhau đối với mọi thành phần phổ. Hơn nữa chúng ta chỉ xem xét trễ của tín hiệu cao tần dẫn đến trễ pha, bỏ qua trễ nhóm của tín hiệu gốc phức s(t). Ở đây ta giả sử rằng những trễ này là rất nhỏ có thể bỏ qua. Đặc trƣng của tín hiệu thu là sự chồng chất của một số tín hiệu, do phân tán từ các vật cản khác nhau, với các hệ số suy hao ak, và pha sóng mang và dịch Doppler k= max cos k , dẫn đến: r(t )  2{ak e jk e j 2 vk t s(t )e j 2 f0t } (1.4) Tín hiệu phát và tín hiệu thu ở dạng tín hiệu gốc phức có quan hệ với nhau theo: r(t)=c(t)s(t) (1.5) trong đó: N c(t )   ak e jk e j 2 vk t (1.6) k 1 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com là biên độ pha đinh của kênh dạng phức và biến thiên theo thời gian.

Trong trƣờng hợp đặc biệt có hai kênh (N=2), công suất tăng ích của kênh có thể đƣợc tính nhƣ sau: c(t )  a12  a22  2a1a2 cos(2 (v1  v2 )t  1  2 ) 2 Hình 1.1 biểu thị c  t  cho trƣờng hợp a1=0. Công suất 2 trung bình đƣợc chuẩn hóa bằng 1, công suất cực đại là (a1+a2)2  1.99, công suất cực tiểu là (a1-a2)2  0.008, dẫn đến mức dao động khoảng 24dB.1 Kênh biến đổi theo thời gian. Biên độ pha đinh phức nói chung c(t) cho bởi phƣơng trình (1.6) thƣờng đƣợc coi nhƣ là một tín hiệu ngẫu nhiên dừng. Do đó ta cần thêm vào những chú ý sau: Một tín hiệu vật lý thực tế c(t) là tất định bởi vì các giá trị a k ,k,k là tất định.

Nhƣng ít nhất pha k có thể là hoàn toàn chƣa biết. Điều này là hợp lý và thực tế nói chung trong kỹ thuật thông tin khi lập mô hình cho các pha chƣa biết bằng các biến ngẫu nhiên. 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Thực tế, quá trình dừng không thể hoàn toàn đúng bởi vì môi trƣờng thay đổi. Sự thay đổi chậm của kênh đƣợc gọi là pha đinh dài , ngƣợc với pha đinh ngắn đƣợc xem xét ở đây.

Pha đinh dài là mối quan tâm chính đối với thiết kế mạng, nhƣng đối với phân tích các hệ thống thông tin mà chúng ta tập trung ở đây là pha đinh ngắn, tức là môi trƣờng không thay đổi trong một chu kỳ đối với các đại lƣợng cần đo, nhƣ tỷ lệ lỗi bit BER. Ví dụ một mô hình đơn giản có phân bố công suất góc đẳng hƣớng: Sgoc(α)=π-1. Trong trƣờng hợp này, ta thu đƣợc mật độ phổ công suất: 1 S c (v )  (1.7) v2  vmax 1 2 vmax với -υmax <υ<υmax và bằng 0 với các υ khác. Dạng phổ này đƣợc gọi là phổ Doppler đẳng hƣớng hay phổ Doppler Jake.2 biễu diễn phổ Doppler υmaxSc(υ).

MËt ®é phæ c«ng suÊt TÇn sè Doppler chuÈn hãa v/vmax Hình 1.2 Phổ Doppler Jake tƣơng ứng với phân bố công suất đẳng hƣớng. 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Ta giả sử rằng c(t) là tín hiệu gốc phức tƣơng ứng với một quá trình ngẫu nhiên dừng, điều này là do ảnh hƣởng của trải Doppler. Hàm tự tƣơng quan (ACF) của quá trình này là: c (t )  E{c(t1  t )c *(t1 )} Phổ công suất là biến đổi Fourie của ACF, ta có:  Sc (v)   e j 2 vt c (t )dt  Đối với phổ Jake, hàm ACF có dạng: c (t )  J 0 (2 vmax t ) (1.8) Trong đó J(x) là hàm Bessel loại 1 bậc 0 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ