chương I, chúng ta bước nào có thể rút ra cách tiếp cận và các nghiên cứu liên quan đối với việc đề xuất và ứng dụng các mô hình và kỹ thuật khai phá dữ liệu nhằm phân tích thông tin phản hồi từ sinh viên. Trong chương tiếp theo, luận văn sẽ giới thiệu một số thuật toán phân lớp đa nhãn văn bản nhằm xác định phạm vi cho các nhiệm vụ đề xuất mô hình giải quyết, phân tích và khai phá tiếp theo. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 Chương 2: Các kiến thức nền tảng Chúng tôi viết chương này để giới thiệu về các kiến thức nền tảng của bài toán phân loại, bài toán phân lớp văn bản. Từ đó, chúng tôi sẽ trình bày vấn đề phân lớp đa nhãn trong phân lớp văn bản, với hai cách tiếp cận phổ biến nhất là chuyển đổi bài toán và thích nghi thuật toán.
Chương này cũng đưa ra giới thiệu về một số mô hình cụ thể của phương pháp chuyển đổi bài toán như Binary Relevance và Label Power-Set.1 Tổng quan về bài toán phân loại Phân loại (hay phân lớp) là một tiến trình xử lý nhằm xếp các mẫu dữ liệu hay các đối tượng vào một trong các lớp đã được định nghĩa trước. Các mẫu dữ liệu hay các đối tượng được xếp về các lớp dựa vào giá trị của các thuộc tính (attributes) cho một mẫu dữ liệu hay đối tượng. Sau khi đã xếp tất cả các đối tượng đã biết trước vào các lớp tương ứng, lúc này mỗi lớp được đặc trưng bởi tập các thuộc tính của các đối tượng chứa trong lớp đó. Các thuật toán phân loại tiêu biểu bao gồm như mạng Neural [21, tr.25], cây quyết định [21, tr.25], suy luận quy nạp [21, tr.25], mạng Beyesian [21, tr.25], Support Vector Machine [21, tr.
Tất cả các cách tiếp cập này xây dựng những mô hình đều có khả năng phân loại cho một mẫu mới chưa biết dựa vào những mẫu tương tự đã được học. Bài toán phân loại có thể xử lý thông tin được thu thập từ mọi lĩnh vực hoạt động của con người và thế tới tự nhiên được biểu diễn dưới dạng các bảng. Bảng này bao gồm các đối tượng và các thuộc tính. Các phần tử trong bảng là các giá trị xác định các thuộc tính (attributes hay features) của các đối tượng.
Trong đó số cột chính là số thuộc tính của các đối tượng, mỗi cột là một thuộc tính và số dòng chính là số đối tượng chứa trong dữ liệu này. Mọi dữ liệu được biểu diễn dưới các dạng khác có thể được chuyển thành dạng bảng như trên để thực hiện quá trình phân loại [8].2 Các bước giải quyết bài toán phân loại Một bài toán phân loại bao gồm 2 bước sau [16]: Bước 1: Huấn luyện Mục đích của bước này là xây dựng một mô hình xác định một tập các lớp dữ liệu. Mô hình này được xây dựng bằng cách phân tích các bộ dữ liệu của một cơ sở dữ liệu, mỗi bộ dữ liệu được xác định bởi giá trị của các thuộc tính. Giả sử mỗi bộ dữ liệu đã thuộc về một trong các lớp đã đựơc định nghĩa trước, điều này được xác định bởi một trong các thuộc tính, gọi là thuộc tính phân loại.
Trong ngữ cảnh của bài toán phân loại, mỗi bộ dữ liệu được xem như là một mẫu, một ví dụ, hay một đối tượng. Những bộ dữ liệu được phân tích để xây dựng mô hình phân loại được lấy từ trong tập dữ liệu học hay dữ liệu huấn luyện (training data set). Những bộ dữ liệu riêng lẻ tạo thành tập dữ liệu huấn luyện còn gọi là những mẫu huấn luyện (training samples) và được chọn ngẫu nhiên từ một kho các mẫu. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 Bước 2: Kiểm tra và đánh giá, bước này sử dụng mô hình Phân lớp đã được xây dựng ở bước 1 vào việc phân lớp.
Đầu tiên, đánh giá độ chính xác của mô hình hay bộ phân lớp này, bằng cách sử dụng một tập các mẫu đã được phân lớp để thử (test) gọi là bộ thử (test set). Những mẫu này được chọn ngẫu nhiên và độc lập với các m ẫu đã được học ở bước 1 gọi là mẫu thử (test sample). Độ chính xác của một mô hình phân lớp dựa trên bộ thử là tỷ lệ những mẫu thử được phân lớp đúng bằng mô hình phân lớp đó. Nghĩa là với mỗi m ẫu thử, so sánh lớp đúng mà mẫu thử đó thuộc về với lớp mà mô hình phân lớp này dự đoán cho mẫu thử đó.3 Bài toán phân lớp văn bản Phân lớp văn bản là một trong những nhiệm vụ quản lý tài liệu dựa trên nội dung sao cho thuận tiện và dễ dàng nhất.
Đây là một vấn đề quan trọng trong việc gán một tài liệu vào một hoặc nhiều lớp cho trước [11, tr. Ngày này cùng với sự phát triển không ngừng của công nghệ, mạng Internet ngày càng phát triển vượt bậc, đáp ứng cao nhu cầu sử dụng. Đi cùng với nó là việc sử dụng Internet trong việc quản lý tập tin, các tài liệu điện tử … vô cùng lớn. Đó là động lực cho sự phát triển của bài toán phân lớp văn bản tự động.
Song song với sự phát triển của phẩn mềm, sự phát triển của phần cứng máy tính cũng đã tạo ra sức mạnh tính toán, cho phép quá trình phân lớp văn bản tự động được sử dụng trong các ứng dụng thực tế cao. Vậy, câu hỏi đặt ra tại sao sử dụng bài toán phân lớp văn bản hay sử dụng nó nhằm mục đích gì? Như định nghĩa về phân lớp văn bản, chúng ta cũng nhận thấy được lợi ích của nó như sau: Thứ nhất, sự sắp xếp các đối tượng vào từng lớp riêng biệt sẽ loại bỏ được các thư rác, thư không cần thiết. Thứ hai, phân lớp được các đối tượng và từng lớp, mỗi lớp có những đặc tính riêng biệt, chủ đề riêng biệt … Thứ ba, giúp quản lý tài nguyên, tri thức một cách hiệu quả, sắp xếp hợp lý, tìm kiếm dễ dàng, thuận tiện chỉ với vài thao tác trên Internet. Bài toán phân lớp đa nhãn 2.1 Khái niệm Phân lớp đa nhãn Phân lớp đa nhãn còn gọi là MLC ( Multiple Label Classification), cho phép gán một đối tượng (văn bản, giáo trình, tài liệu,…) vào một hoặc nhiều lớp đồng thời [18].
Điều này có ý nghĩa thực tế lớn, vì như nội dung của một văn bản không chỉ liên quan tới một chủ đề duy nhất. Chẳng hạn, một bài báo hoặc một bộ phim có thể được chia vào cả hai nhóm Xã Hội và Nghệ thuật Điện ảnh. Tương tự như vậy, trong chẩn đoán y tế, một bệnh nhân có thể cùng một lúc làm mẫu cho bệnh tiểu đường và ung thư tuyến tiền liệt. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 15 Với sự phát triển của xã hội ngày càng lớn, tạo nên sự khác biệt giữa phân lớp đa nhãn và đơn nhãn dẫn đến phân lớp đa nhãn ngày càng đượg các ứng dụng hiện đại đưa vào áp dụng, chẳng hạn như phân lớp (hoặc phân loại) chức năng các hợp chất hữu cơ, phân nhóm âm nhạc và phân lớp ngữ nghĩa.
Phân lớp đa nhãn được các nhà nghiên cứu định nghĩa thống nhất như là việc gán tên các chủ đề (tên lớp/nhãn lớp) đã được xác định trước vào các văn bản dựa trên nội dung của nó.2 Ý nghĩa và ứng dụng Chúng ta dễ dàng nhận thấy phân lớp đa nhãn là bài toán có ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt khi sự phát triển của công nghệ thông tin bùng nổ và nhu cầu sử dụng Internet là không thể thiếu. Phân lớp đa nhãn văn bản cho phép một văn bản có thể thuộc về một số lớp cùng một lúc; nghĩa là một văn bản/tài liệu có thể phục vụ cho việc khai thác nội dung thông tin của nhiều lớp/chủ đề khác nhau. Ngày nay các phương pháp phân lớp đa nhãn văn bản ngày càng được các ứng dụng hiện đại có nhu cầu sử dụng, chẳng hạn như phân loại các hợp chất hữu cơ, phân nhóm âm nhạc và phân lớp ngữ nghĩa. Trong phân lớp ngữ nghĩa, một bức ảnh có thể thuộc về nhiều hơn một khái n i ệ m chẳng hạn như cảnh hoàng hôn và bãi biển.
Tương tự như vậy trong phân nhóm âm nhạc, một bài hát có thể thuộc về nhiều thể loại. Ví dụ: Một số ca khúc mới và đứng top đầu của ban nhạc rock nổi tiếng có thể thuộc về hai thể loại là rock và ballad. Phân lớp đa nhãn cũng có thể ứng dụng vào các bài toán như: bài toán loại bỏ thư rác, lọc thông tin trên trang web hoặc quản lý tri thức và tìm kiếm thông tin trên Internet. Một số phương pháp phân lớp đa nhãn Phương pháp phân lớp đa nhãn có thể nhóm thành hai loại chính: là phương pháp chuyển đổi bài toán (Problem Transformation methods) và phương pháp thích nghi thuật toán (Algorithm Adaptation methods) [14].
Phương pháp chuyển đổi bài toán (Problem Transformation methods): trong phương pháp này vấn đề phân lớp đa nhãn được chuyển đổi thành một hoặc nhiều vấn đề phân lớp đơn nhãn và việc phân lớp được thực hiện cùng quá trình như phân lớp đơn nhãn để chuyển thành các đại diện đa nhãn. Có một số phương pháp chuyển đổi bài toán được sử dụng như: Binary Relevance, Label Power-Set (hay còn gọi là Label Combination), Pruned Problem Transformation Method (hay còn gọi là Pruned Set), tập k-label ngẫu nhiên, … Phương pháp này là phương pháp thông dụng nhất và được tiếp cận phổ biến nhất Phương pháp thích nghi thuật toán (Algorithm Adaptation methods): một vài thuật toán và mô hình phân lớp được thích nghi hoá với nhiệm vụ đa nhãn mà không cần tới sự chuyển đổi bài toán. Một số ví dụ như: Tăng cường: AdaBoost.MH và AdaBoost.MR là những phiên bản nâng cấp của AdaBoost cho dữ liệu đa nhãn [14]. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 16 K láng giềng gần nhất (k-Nearest Neighbors): thuật toán Multi Label-k-Nearest Neighbor [14] là thuật toán mở rộng k-Nearest Neighbor cho dữ liệu đa nhãn.
Cây quyết định: một thuật toán C4.5 cải tiến cho phân lớp đa nhãn. Trong nghiên cứu này, chúng tôi sẽ tiến hành thử nghiệm với 2 phương pháp Binary Relevance và Label Power-Set để đánh giá độ chính xác. Tuy nhiên chúng tôi xin phép được trình bày thêm về các phương pháp để người đọc có thêm cái nhìn tổng quát về bài toán chúng tôi đang nghiên cứu.1 Phương pháp chuyển đổi bài toán Phương pháp chuyển đổi bài toán là phương pháp được tiếp cận phổ biển đối với phân lớp đa nhãn. Dưới đây, chúng ta sẽ sử dụng Bảng 1.1, bảng gồm bốn mẫu thuộc về một hoặc nhiều của 4 lớp: Thể thao, Tôn giáo, Khoa học, Chính trị.