ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ -------- NGUYỄN THỊ TÂM MINH ỨNG DỤNG CÂY QUYẾT ĐỊNH ĐỂ DỰ ĐOÁN CHỈ SỐ NHÓM NỢ HỖ TRỢ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Hà Nội, 2011 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ -------- NGUYỄN THỊ TÂM MINH ỨNG DỤNG CÂY QUYẾT ĐỊNH ĐỂ DỰ ĐOÁN CHỈ SỐ NHÓM NỢ HỖ TRỢ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG Ngành : Công nghệ thông tin Chuyên ngành : Hệ thống thông tin Mã số : 60 48 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN HÀ NAM Hà Nội, 2011 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC CHƢƠNG I. 1 LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO TÍN DỤNG. Tín dụng và rủi ro tín dụng.
Khái niệm rủi ro tín dụng. Những nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng [5]. Phân loại nhóm nợ. Nguyên tắc vay vốn.
Điều kiện vay vốn. Căn cứ xác định định mức cho vay. Đối tƣợng áp dụng. Các mô hình phân tích đánh giá rủi ro tín dụng.
Mô hình định tính. Các mô hình lƣợng hóa rủi ro tín dụng. 12 CHƢƠNG II. 16 CÂY QUYẾT ĐỊNH.
Cây quyết định. Định nghĩa cây quyết định. Các kiểu cây quyết định. Ƣu điểm của cây quyết định.
Vấn đề xây dựng cây quyết định. Rút ra các luật từ cây quyết định. Một số thuật toán xây dựng cây. Thuật toán CLS.
Thuật toán ID3. Thuật toán SLIQ [1]. Cắt tỉa cây quyết định. 45 CHƢƠNG III.
51 ỨNG DỤNG CÂY QUYẾT ĐỊNH DỰ ĐOÁN CHỈ SỐ NHÓM NỢ. Xử lý dữ liệu cho bài toán dự đoán rủi ro tín dụng. Phƣơng pháp lấy mẫu dữ liệu. Dự đoán chỉ số nhóm nợ sử dụng cây quyết định C4.
Đánh giá kết quả dự đoán chỉ số nhóm nợ sử dụng cây quyết định C4. 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 69 70 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG I LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO TÍN DỤNG Trong kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng được ví như hệ thần kinh của cả nền kinh tế. Hệ thống ngân hàng quốc gia hoạt động thông suốt, lành mạnh và hiệu quả là tiền đề để các nguồn lực tài chính luân chuyển, phân bổ và sử dụng hiệu quả, kích thích tăng trưởng kinh tế một cách bền vững.
Tuy nhiên, trong kinh tế thị trường, thì rủi ro trong kinh doanh là không thể tránh khỏi, mà đặc biệt là rủi ro trong hoạt động ngân hàng có phản ứng dây truyền, lây lan và ngày càng có biểu hiện phức tạp. Sự sụp đổ của ngân hàng ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của một nước và có thể lan rộng sang qui mô quốc tế. Rủi ro kinh doanh trong ngân hàng có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng. Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng Vậy, rủi ro, nguyên nhân rủi ro và những nội dung của rủi ro tín dụng là gì? I.
Tín dụng và rủi ro tín dụng. Khái niệm rủi ro tín dụng Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các tổ chức kinh tế, cá nhân theo nguyên tắc hoàn trả. Việc hoàn trả được nợ gốc trong tín dụng có nghĩa là việc thực hiện được giá trị hàng hoá trên thị trường, còn việc hoàn trả được lãi vay trong tín dụng là việc thực hiện được giá trị thặng dư trên thị trường. Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay và người đi vay.
Rủi ro tín dụng Khoản lỗ tiềm tàng vốn có được tạo ra khi ngân hàng cấp tín dụng 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Những thiệt hại, mất mát mà ngân hàng gánh chịu do người vay vốn hay người sử dụng vốn không trả đúng hạn, không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng tín dụng vì bất kể lý do gì. Những nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng [5] Thông thường rủi ro tín dụng xảy ra do những nguyên nhân sau: - Khách hàng vay vốn gặp những nguy cơ và tai nạn bất ngờ hoặc thua lỗ trong kinh doanh nên không có tiền trả nợ dẫn đến nợ quá. - Bị ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế trong nước và thế giới. - Do chính bản thân ngân hàng chạy theo lợi nhuận, vi phạm nguyên tắc cho vay, phân tích đánh giá khách hàng sai, quyết định cho vay thiếu thông tin xác thực.
Phân loại nhóm nợ Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và lãi đã quá hạn. Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là khoản nợ mà ngân hàng chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ cho khách hàng do ngân hàng đánh giá khách hàng suy giảm khả năng trả nợ gốc hoặc lãi đúng thời hạn ghi trong hợp đồng tín dụng nhưng ngân hàng có đủ cơ sở để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ đã cơ cấu lại. Ngân hàng (NH) thực hiện phân loại nợ như sau - Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) : + Nợ còn trong hạn, chưa đến thời hạn thanh toán và được NH đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn + Khách hàng không còn món nợ nào khác đã quá hạn - Nhóm 2 (nợ cần chú ý) : + Nợ đã quá hạn từ 1 đến dưới 90 ngày + Nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Những khoản nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng bị suy giảm khả năng trả nợ - Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) : + Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày + Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng bị quá hạn dưới 90 ngày + Nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, và có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi - Nhóm 4 (nợ nghi ngờ) : + Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày. + Các khoản nợ được được cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng bị quá hạn từ 90 đến 180 ngày + Các khoản nợ được đánh giá là có khả năng tổn thất cao - Nhóm 5 (nợ có khả năng bị mất vốn): + Nợ quá hạn trên 360 ngày + Các khoản nợ khoanh chờ chính phủ xử lý + Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng bị quá hạn trên 180 ngày + Các khoản nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi Trường hợp khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đã được cơ cấu lại tối thiểu trong vòng một (01) năm đối với các khoản nợ trung và dài hạn, ba (03) tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn và được NH đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại, NH có thể phân loại lại khoản nợ đó vào nhóm 1.
Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một (01) khoản nợ với NH mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì NH bắt buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro. Trường hợp các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại) mà NH có đủ cơ 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sở để đánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm thì NH chủ động tự quyết định phân loại các khoản nợ đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro. Nợ xấu (NPL) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của NH.
NH sử dụng dự phòng rủi ro để bù đắp tổn thất đối với các khoản nợ: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ quy định như sau: Nhóm 1: 0%; Nhóm 2: 5%; Nhóm 3: 20%; Nhóm 4: 50%; Nhóm 5: 100%. Riêng đối với các khoản nợ khoanh chờ chính phủ xử lý thì được trích lập dự phòng cụ thể theo khả năng tài chính của NH. Đối với các khoản nợ xấu (NPL), NH phải thực hiện việc phân loại nợ, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng trên cơ sở hàng tháng để phục vụ cho công tác quản lý chất lượng và rủi ro tín dụng. NH phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để hỗ trợ cho việc phân loại nợ, quản lý chất lượng tín dụng phù hợp với phạm vi hoạt động, tình hình thực tế của NH.
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tối thiểu phải bao gồm: - Các cơ sở pháp lý liên quan đến thành lập và ngành nghề kinh doanh của khách hàng - Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp liên quan đến tình hình kinh doanh, tài chính, tài sản, khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết - Uy tín đối với NH đã giao dịch trước đây - Tiêu chí đánh giá khách hàng chi tiết, cụ thể, có hệ thống (đánh giá yếu tố ngành nghề và địa phương) trên cơ sở đó xếp hạng cụ thể đối với khách hàng NH sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng đối với các khoản nợ trong các trường hợp sau đây: - Khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật; cá nhân bị chết hoặc mất tích. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Các khoản nợ thuộc nhóm 5 được quy định. Riêng các khoản nợ khoanh chờ chính phủ xử lý, NH được sử dụng dự phòng (nếu có) để xử lý rủi ro tín dụng. Nguyên tắc vay vốn - Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Phải hoàn trả tiền vay cả vốn và lãi đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.