Đặt vấn đề Ngày nay, một trong những sự kiện trọng đại trong những thập niên cuối của thế kỷ 20, đầu thế kỷ 21 là sự ra đời phát triển của mạng internet. Thông tin đã trở thành sẵn sàng trực tuyến, mọi người đều có thể kết nối vào internet để tìm kiếm thông tin một cách dễ dàng thông qua nhà cung cấp dịch vụ internet. Người dùng có thể đọc các thông tin mới nhất, tra cứu các thư viện số, tìm thông tin lĩnh vực mình quan tâm. Bên cạnh đó các nhà cung cấp sản phẩm cũng sẵn sàng cung cấp dữ liệu của mình cho người dùng thông qua mạng.
Tuy nhiên, việc phân phối một cách phổ biến các tài nguyên trên mạng hiện nay luôn gặp phải vấn nạn sao chép và sử dụng không hợp pháp. Nhu cầu này đã dẫn đến sự ra đời và phát triển một lĩnh vực khoa học nằm ở biên giới giữa toán học và tin học. Một trong những mục tiêu nghiên cứu của an toàn dữ liệu và bảo mật thông tin là xây dựng quy trình và giải pháp bảo vệ các tài liệu, ngăn chặn các hoạt động không hợp pháp. Vấn đề an toàn và bảo mật thông tin hiện nay luôn nhận được sự quan tâm đăck biệt trong nhiều lĩnh vực.
Các công nghệ và giải pháp để bảo vệ thông tin đã và đang được nghiên cứu, phát triển phù hợp với dạng lưu trữ các thông tin và phương thức truyền tải thông tin. Giải pháp bảo mật thông tin được sử dụng phổ biến nhất là dùng các hệ mật mã như: Hệ mã hoá công khai, Hệ mã hoá bí mật. Với giải pháp này, thông tin ban đầu (bản rõ) sẽ được mã hoá thành bản mật mã (bản mật). Chính điều này làm cho đối phương nghi ngờ và tìm mọi cách thám mã.
Ngược lại, nếu chúng ta đem thông tin giấu vào trong một môi trường khác, một bức ảnh F chẳng hạn, ta sẽ thu được bức ảnh F‟ hầu 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com như không sai khác với F khi nhìn bằng mắt thường. Sau đó F‟ được gửi tới người nhận. Để lấy thông tin từ F‟, người nhận cần đối sánh với bản gốc. Đây là ý tưởng của phương pháp giấu tin (data hiding) trong môi trường ảnh.
Nếu thông tin được bảo mật theo một quy trình hai hoặc ba bước, chẳng hạn: mã hoá, nén rồi giấu vào một trường ảnh hoặc âm thanh thì cấp độ bảo mật còn có thể cao hơn nữa. Mục đích của luận văn Giấu dữ liệu là một lĩnh vực rộng lớn, trong luận văn này chỉ đề cập đến việc nghiên cứu các kỹ thuật giấu dữ liệu trong ảnh, âm thanh đó là hai kiểu dữ liệu được dùng rộng rãi. Nội dung luận văn tập trung vào việc nghiên cứu và cải tiến một số kỹ thuật giấu dữ liệu trong ảnh đã được công bố, sau đó phát triển, mở rộng kỹ thuật giấu dữ liệu trong ảnh nhị phân vào môi trường ảnh màu, âm thanh và xây dựng các thư viện cung cấp cho người dụng có thể sử dụng vào thực tế. Những đóng góp của luận văn - Luận văn cung cấp cho người dùng một cách nhìn tổng quát và đầy đủ về hệ thống giấu tin.
Từ đó, người dùng sẽ chọn cách thức, môi trường phù hợp cho từng bài toán cụ thể. - Luận văn trình bày phương pháp chứng minh mới về tính đúng đắn của thuật toán CPT, với cách chứng minh mới sẽ giúp quá trình nghiên cứu thuật toán này trở nên dễ dàng hơn. - Đề xuất hai thuật toán giấu tin trên ảnh màu và trên dữ liệu âm thanh. Hai thuật toán này được cải tiến từ hai tư tưởng giấu tin của Wu- Lee và của ba tác giả Chen – Pan – Tseng.
2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC KỸ THUẬT GIẤU TIN 1. Một số khái niệm cơ bản 1.1 Khái niệm về giấu tin Giấu tin là một kỹ thuật giấu một lượng thông tin số nào đó vào một đối tượng dữ liệu khác. Kỹ thuật giấu tin nhằm hai mục đích: một là bảo mật cho dữ liệu được đem giấu, hai là bảo vệ cho chính đối tượng được giấu tin ở trong.
Hai mục đích khác nhau này dẫn đến hai kỹ thuật chủ yếu của giấu tin. Hướng thứ nhất là giấu tin mật, nhằm tập trung vào các kỹ thuật giấu tin sao cho người khác khó phát hiện được đối tượng có chứa thông tin mật bên trong. Hướng thứ hai là thuỷ vân số, hướng thuỷ vân số có miền ứng dụng lớn hơn nên được quan tâm nghiên cứu nhiều hơn và thực tế đã có rất nhiều kỹ thuật đã được đề xuất. Phân loại các kỹ thuật giấu tin Có thể chia lĩnh vực giấu tin thành hai hướng chính, đó là thuỷ vân số và giấu tin mật.
Kỹ thuật giấu tin mật luôn chú trọng đến tính che giấu, với tính che giấu, các đối thủ khó có thể phát hiện được đối tượng có chứa tin mật bên trong hay không; hơn nữa, nếu phát hiện có giấu tin thì việc giải mã thông tin mật cũng khó có thể thực hiện được. Đồng thời, các kỹ thuật giấu tin mật còn quan tâm lượng tin có thể được giấu. Phạm vi ứng dụng của thuỷ vân đa dạng hơn, tuỳ theo mục đích của hệ thuỷ vân mà người ta lại chia thành các hướng nhỏ 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com như: thuỷ vân dễ vỡ và thuỷ vân bền vững. Thuỷ vân bền vững quan tâm nhiều đến việc nhúng những mẩu tin đòi hỏi độ bền vững cao của thông tin được giấu trước các biến đổi thông thường trên dữ liệu môi trường.
Thuỷ vân dễ vỡ yêu cầu thông tin giấu sẽ bị sai lệch nếu có bất kỳ sự thay đổi nào trên dữ liệu chứa. Như vây, kỹ thuật giấu tin có thể được phân loại như trong hình 1. Giấu thông tin Giấu tin mật Thuỷ vân số Thuỷ vân Thuỷ vân bền vững dễ vỡ Thuỷ vân ẩn Thuỷ vân Thuỷ vân ẩn Thuỷ vân hiện hiện Hình 1.1 Phân loại các kỹ thuật giâu tin 1. Mô hình kỹ thuật giấu tin Mô hình của kỹ thuật giấu tin được mô tả trong Hình 1.2 biểu diễn quá trình giấu tin.
Phương tiện chứa bao gồm các đối tượng được dùng làm môi trường để giấu tin như các tệp Multimedia. Thông tin cần giấu là một lượng thông tin mang một ý nghĩa nào đó tuỳ thuộc vào mục đích của người sử dụng. Thông tin sẽ được giấu vào trong môi trường chứa nhờ một bộ nhúng. Bộ nhúng là những 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chương trình, thuật toán để giấu tin và được thực hiện với một khoá bí mật giống như các hệ mật mã cổ điển.
Sau khi giấu tin ta thu được môi trường đã giấu tin và được phân phối trên các phương tiện truyền thông khác nhau. Thông tin cần giấu Dữ liệu Dữ liệu môi môi trường trường (audio, Bộ nhúng đã video, thông tin được ảnh.) giấu tin Khoá Hình 1.2 Lược đồ của quá trình giấu tin Hình 1.3 chỉ ra các công việc của quá trình giải mã thông tin đã được giấu. Quá trình giải mã được thực hiện thông qua một bộ giải mã tương ứng với bộ nhúng thông tin kết hợp với khoá để giải mã thông tin. Khoá để giải mã thông tin có thể giống hoặc khác với khoá để nhúng thông tin.
Kết quả thu được gồm môi trường gốc và thông tin đã được giấu. Tuỳ trường hợp, thông tin tách được có thể cần xử lí, kiểm định so sánh với thông tin giấu ban đầu. Thông qua dữ liệu mật được tác ra từ môi trường chứa tin giấu, người ta có thể biết được trong quá tình phát tán dữ liệu có bị tấn công hay không. Với một hệ thống giấu tin mật, tính an toàn của dữ liệu cần giấu được quan tâm đặc biệt.
Một hệ thống được xem là có độ bảo mật cao 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nếu độ phức tạp của các thuật toán thám mã khó có thể thực hiện được trên máy tính. Tuy nhiên, cũng có một số hệ thống lại quan tâm đến số lượng thông tin có thể được giấu, hoặc quan tâm đến sự ảnh hưởng của thông tin mật đến môi trường chứa dữ liêu. Khoá Dữ liệu Dữ liệu môi môi trường trường (audio, đã Bộ giải video, được mã tin ảnh.) giấu tin Thông tin giấu Kiểm định Hình 1.3 Lược đồ giải mã tin giấu 1. Các ứng dụng của kỹ thuật giấu tin Giấu tin mật: Thông tin được giấu trong những trường hợp này cần được bảo mật trước các đối thủ.
Việc giải mã để nhận được thông tin cũng không cần dữ liệu môi trường gốc. Đối với các thuật toán giấu tin mật chúng ta không chú trọng đến việc bảo vệ thông tin mật trước sự tấn công của các đối thủ mà thay vào đó các thuật toán quan tâm đến tính ẩn và tính an toàn đối với dữ liệu cần giấu. Do đó, các thuật toán giấu tin có độ bảo mật cao sẽ được sử dụng trong các ứng dụng giấu tin mật. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bảo vệ bản quyền tác giả: Đây là ứng dụng cơ bản nhất của kỹ thuật thuỷ vân số.
Một thông tin nào đó mang ý nghĩa bản quyền được sở hữu bởi tác giả gọi là thuỷ vân, thông tin này sẽ được nhúng vào trong các sản phẩm multimedia, và đó là minh chứng cho bản quyền của tác giả nhằm bảo vệ các sản phầm chống lại các hành vi lấy cắp hoặc làm nhái. Yêu cầu kỹ thuật đối với ứng dụng này là thuỷ vân phải tồn tại bền vững cùng với sản phẩm, khi muốn bỏ thuỷ vân này mà không được phép của người chủ sở hữu thì chỉ còn cách là phá huỷ sản phẩm. Xác thực thông tin: Một tập các thông tin sẽ được giấu trong dữ liệu nguồn và thông tin sẽ được sử dụng để nhận biết xem dữ liệu nguồn có bị thay đổi hay không. Với kiểu ứng dụng này các thuỷ vân nên được ẩn để tránh được sự tò mò của đối phương, hơn nữa việc làm giả các thuỷ vân hợp lệ hay xuyên tạc thông tin nguồn cũng cần được xem xét.
Trong các ứng d ụng thực tế, người ta mong muốn tìm được vị trí bị xuyên tạc cũng như phân biệt được các thay đổi. Yêu cầu chung đối với ứng dụng này là khả năng giấu thông tin cao và thuỷ vân không cần bền vững. Giấu vân tay hay dán nhãn: Thuỷ vân số trong những ứng dụng này được sử dụng để nhận diện người gửi hay người nhận của một thông tin nào đó. Ví dụ như các vân khác nhau sẽ được nhúng vào các bản sao khác nhau của thông tin gốc trước khi chuyển cho nhiều người.