Luận văn thạc sĩ: Ứng dụng Basel II trong quản trị rủi ro tại Agribank Long An

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh ứng dụng chuẩn mực basel ii trong quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2014

121
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG, QTRRTD TRONG NHTM VÀ HIỆP ƯỚC BASEL

1.1. NHỮNG LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG

1.1.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng

1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng

1.1.3. Nguyên nhân của RRTD

1.1.4. Đánh giá rủi ro tín dụng

1.1.5. Hậu quả của rủi ro tín dụng

1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÁC CHUẨN MỰC BASEL TRONG QTRRTD

1.2.1. Khái niệm về QTRRTD

1.2.2. Nguyên tắc trong QTRRTD

1.2.3. Giới thiệu hiệp ước Basel

1.2.3.1. Quá trình ra đời
1.2.3.2. Hiệp ước Basel I
1.2.3.3. Hiệp ước Basel II
1.2.3.4. Hiệp ước Basel III

1.2.4. Phương pháp đo lường rủi ro tín dụng – trụ cột 1 Basel II

1.2.5. Sự cần thiết ứng dụng hiệp ước Basel II vào hệ thống ngân hàng thương mại

1.2.6. Những hạn chế của chuẩn mực Basel II

1.2.7. Những kinh nghiệm ứng dụng chuẩn mực Basel II

1.2.8. Những điều kiện ứng dụng chuẩn mực Basel II

1.3. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

1.3.1. Các nhân tố khác ảnh hưởng đến việc ứng dụng Basel II trong công tác QTRRTD

1.3.2. Mô hình nghiên cứu

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CHUẨN MỰC BASEL II TRONG QTRRTD TẠI NHNo & PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH LONG AN

2.1. SƠ LƯỢC VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHNo & PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH LONG AN

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RRTD TẠI NHNo & PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH LONG AN

2.2.1. Hoạt động tín dụng

2.2.1.1. Tình hình huy động vốn
2.2.1.2. Tình hình cho vay

2.2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh Long An

2.2.2.1. Rủi ro tín dụng theo loại hình kinh tế
2.2.2.2. Rủi ro tín dụng theo ngành kinh tế
2.2.2.3. Rủi ro tín dụng theo loại cho vay
2.2.2.4. Rủi ro tín dụng theo nguyên nhân gây ra rủi ro

2.3. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CHUẨN MỰC BASEL II TRONG QTRRTD TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH LONG AN

2.3.1. Những quy định về QTRRTD theo chuẩn mực Basel của NHNN

2.3.2. Thực trạng QTRRTD tại NHNo & PTNT Việt Nam – Chi nhánh Long An

2.3.2.1. Thực trạng hoạt động nhận diện rủi ro tín dụng
2.3.2.2. Thực trạng hoạt động đo lường rủi ro tín dụng
2.3.2.3. Thực trạng hoạt động kiểm soát – Phòng ngừa rủi ro tín dụng
2.3.2.4. Thực trạng hoạt động tài trợ rủi ro tín dụng

2.3.3. Thực trạng ứng dụng chuẩn mực Basel II trong QTRRTD tại NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Long An

2.3.3.1. Nguyên tắc về an toàn vốn tối thiểu
2.3.3.2. Xếp hạng tín dụng nội bộ
2.3.3.3. Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
2.3.3.4. Giới hạn mức cho vay
2.3.3.5. Kiểm tra kiểm toán nội bộ

2.3.4. Đánh giá việc ứng dụng chuẩn mực Basel II trong QTRRTD tại NHNo & PTNT Việt Nam – Chi nhánh Long An

2.3.4.1. Những kết quả đạt được
2.3.4.2. Những hạn chế

2.4. KHẢO SÁT CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC ỨNG DỤNG CHUẨN MỰC BASEL II TRONG QTRRTD TẠI NHNo & PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH LONG AN

2.4.1. Xây dựng thang đo

2.4.2. Phương pháp xử lý

2.4.2.1. Thống kê mô tả
2.4.2.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo
2.4.2.3. Phân tích nhân tố khám phá
2.4.2.4. Kết quả chạy hồi quy
2.4.2.5. Kiểm tra sự vi phạm các giả định trong hồi quy tuyến tính
2.4.2.6. Ý nghĩa hệ số hồi quy

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CHUẨN MỰC BASEL II TRONG QTRRTD TẠI AGRIBANK CN LONG AN

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG

3.1.1. Định hướng phát triển

3.1.2. Mục tiêu cụ thể

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CHUẨN MỰC BASEL II TRONG QTRRTD TẠI AGRIBANK CN LONG AN

3.2.1. Giải pháp về chiến lược, chính sách quản trị rủi ro tín dụng

3.2.2. Đầu tư, nâng cấp xây dựng hệ thống công nghệ hiện đại

3.2.3. Giải pháp về nhân lực

3.2.4. Các giải pháp khác

3.3. Kiến nghị đối với NHNo & PTNT Việt Nam

3.4. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Long An

3.5. Kiến nghị với các đơn vị có liên quan

3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng chuẩn mực Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng

Chuẩn mực Basel II là một trong những tiêu chuẩn quan trọng trong quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại. Việc áp dụng chuẩn mực này không chỉ giúp ngân hàng nâng cao khả năng quản lý rủi ro mà còn tăng cường tính minh bạch và ổn định trong hoạt động tín dụng. Đặc biệt, tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Long An, việc ứng dụng Basel II đã trở thành một yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng.

1.1. Khái niệm và vai trò của chuẩn mực Basel II

Chuẩn mực Basel II được thiết lập nhằm cải thiện khả năng quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng. Nó bao gồm ba trụ cột chính: yêu cầu về vốn tối thiểu, quy trình giám sát và công khai thông tin. Việc áp dụng chuẩn mực này giúp ngân hàng đánh giá chính xác hơn về rủi ro tín dụng và từ đó đưa ra các quyết định cho vay hợp lý.

1.2. Lợi ích của việc áp dụng Basel II tại ngân hàng

Việc áp dụng chuẩn mực Basel II mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng, bao gồm tăng cường khả năng quản lý rủi ro, cải thiện chất lượng tín dụng và nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường. Đặc biệt, ngân hàng có thể thu hút được nhiều khách hàng hơn nhờ vào sự minh bạch và tin cậy trong hoạt động tín dụng.

II. Thách thức trong quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng

Mặc dù việc áp dụng chuẩn mực Basel II mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng đặt ra không ít thách thức cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Long An. Các thách thức này bao gồm việc thiếu hụt nguồn lực, khó khăn trong việc đào tạo nhân viên và áp dụng công nghệ mới.

2.1. Thiếu hụt nguồn lực và công nghệ

Một trong những thách thức lớn nhất là ngân hàng chưa có đủ nguồn lực để đầu tư vào công nghệ hiện đại phục vụ cho việc quản lý rủi ro tín dụng. Điều này dẫn đến việc khó khăn trong việc thu thập và phân tích dữ liệu khách hàng.

2.2. Đào tạo nhân viên và nâng cao năng lực

Đào tạo nhân viên là một yếu tố quan trọng trong việc áp dụng chuẩn mực Basel II. Tuy nhiên, ngân hàng gặp khó khăn trong việc tổ chức các khóa đào tạo chất lượng cao để nâng cao năng lực cho cán bộ tín dụng.

III. Phương pháp quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II

Để quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp phù hợp với chuẩn mực Basel II. Các phương pháp này bao gồm việc xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.

3.1. Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ giúp ngân hàng đánh giá chính xác hơn về khả năng trả nợ của khách hàng. Điều này không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao hiệu quả trong việc cho vay.

3.2. Phân loại nợ và trích lập dự phòng

Phân loại nợ là một bước quan trọng trong quản trị rủi ro tín dụng. Ngân hàng cần trích lập dự phòng rủi ro tín dụng để đảm bảo an toàn tài chính và giảm thiểu tổn thất khi khách hàng không trả nợ.

IV. Ứng dụng thực tiễn của chuẩn mực Basel II tại ngân hàng Long An

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Long An đã áp dụng chuẩn mực Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng với nhiều kết quả tích cực. Việc này không chỉ giúp ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng mà còn cải thiện khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.1. Kết quả đạt được từ việc áp dụng Basel II

Sau khi áp dụng chuẩn mực Basel II, ngân hàng đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong chất lượng tín dụng. Tỷ lệ nợ xấu giảm đáng kể, đồng thời ngân hàng cũng thu hút được nhiều khách hàng mới.

4.2. Những hạn chế còn tồn tại

Mặc dù đạt được nhiều kết quả tích cực, nhưng ngân hàng vẫn gặp phải một số hạn chế trong việc áp dụng Basel II, như việc thiếu thông tin đầy đủ về khách hàng và khó khăn trong việc thực hiện các quy trình quản lý rủi ro.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Việc ứng dụng chuẩn mực Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Long An là một bước đi quan trọng. Tuy nhiên, ngân hàng cần tiếp tục cải thiện và nâng cao năng lực quản lý rủi ro để đáp ứng tốt hơn với yêu cầu của thị trường.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng cần xây dựng một chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào việc nâng cao năng lực quản lý rủi ro và cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng.

5.2. Khuyến nghị cho ngân hàng

Để nâng cao hiệu quả trong việc áp dụng chuẩn mực Basel II, ngân hàng cần đầu tư vào công nghệ, đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình quản lý rủi ro tín dụng.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh ứng dụng chuẩn mực basel ii trong quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh long an

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại theo chuẩn mực Basel II. Chương 2: Thực trạng ứng dụng chuẩn mực Basel II trong QTRRTD tại NHNo & PTNT Việt Nam – Chi nhánh Long An Chương 3: Giải pháp ứng dụng chuẩn mực Basel II trong QTRRTD tại NHNo & PTNT Việt Nam- Chi nhánh Long An LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI THEO CHUẨN MỰC BASEL II 1.1 NHỮNG LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG 1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng Có rất nhiều cách tiếp cận khái niệm rủi ro tín dụng.Fitch: “RRTD là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán được nợ theo thoả thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ.” - Theo Hennie Van Greuning – Sonja B Rajovic Bratanovic: “RRTD được cho là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã được ấn định trong hợp động tín dụng. Đây là thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng. RRTD tức việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không hoàn trả được toàn bộ.

Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và gây ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng”. - Theo uỷ ban Basel: “ RRTD là khả năng khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thoả thuận” - Theo GARP: “RRTD là khả năng tổn thất do khách hàng thất bại trong việc hoàn trả khoản vay theo các điều khoản hợp đồng. Rủi ro này thông thường được gọi là rủi ro mặc định bao gồm: phá sản; thất bại trong việc thanh toán; cơ cấu nợ, hoãn nợ làm gia tăng việc không thanh toán các khoản vay. Đối với ngân hàng, RRTD thường là các tài sản trong danh mục tài sản (khoản vay và trái phiếu tới hạn).

RRTD có thể phát sinh trong hoạt động kinh doanh như là rủi ro tín dụng của đối tác” Như vậy, có thể hiểu RRTD ngân hàng như sau: RRTD là thuật ngữ thường được sử dụng trong hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng, là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng, có khả năng gây tổn thất cho ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được toàn bộ hoặc một phần vốn vay và/hoặc lãi cho ngân hàng đúng hạn theo thỏa thuận đã cam kết LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Phân loại rủi ro tín dụng Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia như sau: (Nguyễn Văn Tiến, 2010)  Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ: - Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay - Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo. - Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề.  Rủi ro danh mục: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành hai loại: Rủi ro nội tại và rủi ro tập chung - Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có mang tính riêng biệt bên trong mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế.

Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn. - Rủi ro tập chung: là trường hợp ngân hàng tập chung vốn cho vay quá nhiều với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.3 Nguyên nhân của RRTD Có rất nhiều nguyên dân dẫn tới rủi ro tín dụng, có thể xét dưới góc độ từ phía khách hàng vay, từ phía ngân hàng và những nguyên nhân chủ quan (Trần Huy Hoàng, 2011). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6  Nguyên nhân từ phía khách hàng Có thể từ các nguyên nhân sau: - Phần lớn khách hàng khi vay vốn ngân hàng đều phải có phương án/dự án sản xuất kinh doanh hiệu quả, phương án trả nợ khả thi. Tuy nhiên vì một lý do nào đó khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ.

Bên cạnh đó, một số khách hàng cố tình chiếm dụng vốn, thiếu thiện chí trả nợ cho ngân hàng. - Một số khách hàng đầu tư vào những lĩnh vực mà mình thiếu hiểu biết, không có hoặc vượt quá khả năng quản lý; quy mô kinh doanh vượt quá tầm kiểm soát của họ. Mặt khác, họ lại thiếu mạnh dạn đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát hoạt động kinh doanh, tài chính kế toán theo đúng chuẩn mực. Từ đó dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế.

- Những năm gần đây, hiện tượng khách hàng cố tình lừa đảo ngân hàng như lập hồ sơ giả, làm giả giấy tờ tài sản thế chấp để vay tiền ngân hàng ngày càng trở nên phổ biến. Trong khi đó, nhiều cán bộ ngân hàng không đủ trình độ để nhận biết giấy tờ giả, mất cảnh giác hoặc chưa làm hết trách nhiệm khi thẩm định cho vay nên rủi ro xảy ra là đương nhiên.  Nguyên nhân từ phía ngân hàng - Cán bộ ngân hàng không chấp hành nghiêm túc chế độ tín dụng và các điều kiện cho vay. - Chính sách và quy trình cho vay chưa chặt chẽ, chưa có quy trình quản lý rủi ro hữu hiệu, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng, xếp loại rủi ro tín dụng để tính toán điều kiện cho vay và khả năng trả nợ.

Đối với cho vay doanh nghiệp nhỏ và cá nhân, quyết định cho vay của ngân hàng chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, chưa áp dụng công cụ chấm điểm tín dụng hoặc công cụ chỉ để dụng trích lập dự phòng. - Năng lực dự báo, phân tích và thẩm định tín dụng, phát hiện và xử lý khoản vay có vấn để của cán bộ tín dụng còn rất yếu, nhất là đối với các ngành đòi hỏi hiểu biết chuyên môn cao dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay. Mặc khác, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 cũng có thể quyết định cho vay đúng đắn nhưng do thiếu kiểm tra, kiểm soát sau khi cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng vốn sai mục đích nhưng ngân hàng không ngăn chặn kịp thời. - Thiếu thông tin về khách hàng hay thiếu thông tin tính dụng tin cậy, kịp thời, chính xác để xem xét, phân tích trước khi cấp tín dụng.

- Năng lực và phẩm chất đạo đức của một số cán bộ tín dụng chưa đủ tầm và vấn đề quản lý, sử dụng, đãi ngộ cán bộ ngân hàng chưa thoả đáng cũng là nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng - Kiểm tra, kiểm soát nội bộ của NHTM có điểm mạnh hơn thanh tra NHNN ở tính thời gian vì nhanh chóng, kịp thời xử lý ngay vấn đề khi vừa phát sinh do được thực hiện thường xuyên cùng với hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nhưng trong một thời gian dài, tại nhiều ngân hàng hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ chỉ mang tính hình thức, lỏng lẻo, không được chú trọng, thậm chí là bị “vô hiệu hóa”. Vì vậy, những sai sót, rủi ro tiềm ẩn không được ngăn chặn, phát hiện và xử lý kịp thời dẫn đến những tổn thất không đáng có.  Nhóm nguyên nhân khách quan Đây là những tác động ngoài ý chí của khách hàng và ngân hàng như thiên tai, hoả hoạn, do sự thay đổi của các chính sách quản lý kinh tế, điều chỉnh quy hoạch vùng, ngành, do hành lang pháp lý chưa phù hợp, do biến động của thị trường trong và ngoài nước, quan hệ cung cầu hàng hoá thay đổi… khiến doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn tài chính không thể khắc phục được.

Từ đó doanh nghiệp dù có thiện chí nhưng vẫn không thể trả được nợ.4 Đánh giá rủi ro tín dụng Có rất nhiều cách đánh giá rủi ro tín dụng như sau (Nguyễn Đăng Dờn, 2011):  Tỷ lệ nợ quá hạn: Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn. Hay hiểu cách khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được chấp nhận gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Nợ quá hạn được phân loại như sau: + Nợ quá hạn dưới 90 ngày: Nợ cần chú ý. + Nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày: Nợ dưới tiêu chuẩn.

+ Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày: Nợ nghi ngờ. + Nợ quá hạn trên 360 ngày: Nợ có khả năng mất vốn.  Hệ số rủi ro tín dụng: Hệ số rủi ro tín dụng = (Tổng dư nợ cho vay/Tổng tài sản có) x 100 Hệ số này cho thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản Có, khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời RRTD cũng rất cao. Tổng dư nợ cho vay của ngân hàng thường được chia thành 3 nhóm: + Nhóm dư nợ có chất lượng tốt: Là các khoản tín dụng có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân hàng, thường chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ của ngân hàng.

+ Nhóm dư nợ có chất lượng trung bình: Là các khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại cho ngân hàng là vừa phải; thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng dư nợ của ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ