Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Công ty cho thuê tài chính BIDV

Luận văn thạc sĩ phân tích quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính thuộc ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

102
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH

1.1. Hoạt động cho thuê tài tài chính

1.1.1. Khái niệm cho thuê tài chính

1.1.2. Đặc điểm của cho thuê tài chính

1.1.3. Phân loại cho thuê tài chính

1.1.3.1. Cho thuê tài chính ba bên
1.1.3.2. Cho thuê tài chính hai bên
1.1.3.3. Mua và cho thuê lại
1.1.3.4. Cho thuê tài chính hợp vốn và cho thuê tài chính hợp tác
1.1.3.5. Cho thuê tài chính giáp lưng

1.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho thuê tài chính

1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

1.2.2. Khái niệm rủi ro tín dụng trong hoạt động cho thuê tài chính

1.2.3. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng trong hoạt động cho thuê tài chính

1.2.3.1. Đối với công ty cho thuê tài chính
1.2.3.2. Đối với khách hàng
1.2.3.3. Đối với nền kinh tế

1.2.4. Nguyên nhân rủi ro tín dụng trong hoạt động cho thuê tài chính

1.2.4.1. Nguyên nhân từ phía khách hàng thuê
1.2.4.2. Nguyên nhân từ phía công ty cho thuê tài chính
1.2.4.3. Nhóm nguyên nhân khách quan

1.2.5. Đo lường rủi ro tín dụng trong cho thuê tài chính

1.2.5.1. Nợ quá hạn

1.2.6. Dự phòng rủi ro tín dụng

1.2.7. Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính

1.3. Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho thuê tài chính

1.3.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng trong cho thuê tài chính

1.3.1.1. Quản trị rủi ro
1.3.1.2. Quản trị rủi ro tín dụng trong cho thuê tài chính

1.3.2. Quy trình quản trị tín dụng trong công ty cho thuê tài chính

1.3.2.1. Nhận diện rủi ro tín dụng
1.3.2.2. Đo lường rủi ro tín dụng
1.3.2.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng
1.3.2.4. Tài trợ rủi ro tín dụng

1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính

1.3.3.1. Các nhân tố từ phía môi trường
1.3.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng từ phía khách hàng
1.3.3.3. Các nhân tố từ công ty cho thuê tài chính

1.3.4. Các tiêu chí đánh giá kết quả quản trị RRTD trong công ty CTTC

1.3.4.1. Các tiêu chí định tính
1.3.4.2. Các tiêu chí định lượng
1.3.4.3. Ảnh hưởng của RRTD đến công ty cho thuê tài chính

1.3.5. Các nguyên tắc Basel về quản trị rủi ro tín dụng tại các tổ chức tín dụng

1.3.6. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại các công ty cho thuê tài chính và bài học cho công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam

1.3.6.1. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại công ty TNHH MTV cho thuê tài chính – ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín (SBL)
1.3.6.2. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tại công ty Cho thuê tài chính II – Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (ALC II)
1.3.6.3. Bài học cho công ty cho thuê tài chính TNHH MTV BIDV về quản trị rủi ro tín dụng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH TNHH MTV NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1. Khái quát công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Kết quả kinh doanh của công ty cho thuê tài chính TNHH MTV BIDV

2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV BIDV

2.2.1. Khái quát về hoạt động cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV BIDV

2.2.1.1. Những quy định về cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính TNHH MTV BIDV
2.2.1.2. Các sản phẩm cho thuê tài chính tại BLC

2.2.2. Kết quả hoạt động CTTC tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV BIDV

2.2.2.1. Tình hình doanh số cho thuê và thu nợ
2.2.2.2. Tình hình dư nợ cho thuê
2.2.2.3. Thu nhập từ lãi cho thuê tài chính

2.2.3. Đánh giá rủi ro tín dụng trong hoạt động CTTC tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV BIDV

2.2.3.1. Nợ quá hạn

2.2.4. Dự phòng rủi ro tín dụng

2.3. Thực trạng quản trị RRTD tại công ty CTTC TNHH MTV Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam

2.3.1. Những quy định chung về quản trị RRTD tại công ty CTTC TNHH MTV Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam

2.3.1.1. Những quy định về quản trị RRTD

2.3.2. Quy trình và nội dung quản trị RRTD tại công ty CTTC TNHH MTV BIDV

2.3.2.1. Quy trình quản trị RRTD tại công ty CTTC TNHH MTV BIDV
2.3.2.2. Nội dung quản trị RRTD tại công ty CTTC TNHH MTV BIDV

2.3.3. Đánh giá quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV BIDV

2.3.3.1. Những kết quả đạt được
2.3.3.1.1. *Về mặt định tính
2.3.3.1.2. *Về mặt định lượng:
2.3.3.2. Những mặt hạn chế
2.3.3.2.1. *Về mặt định tính
2.3.3.2.2. *Về mặt định lượng

2.3.4. Kết quả khảo sát đánh giá quản trị RRTD tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV BIDV theo tiêu chuẩn Basel II

2.3.4.1. Phương pháp khảo sát:
2.3.4.2. Kết quả khảo sát
2.3.4.2.1. Nhận diện rủi ro tín dụng
2.3.4.2.2. Đo lường rủi ro tín dụng
2.3.4.2.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng
2.3.4.2.4. Tài trợ rủi ro tín dụng
2.3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế
2.3.4.3.1. Nguyên nhân khách quan
2.3.4.3.2. Nguyên nhân chủ quan

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH TNHH MTV BIDV

3.1. Định hướng mục tiêu phát triển của công ty của công ty cho thuê tài chính TNHH MTV BIDV

3.1.1. Định hướng phát triển công ty cho thuê tài chính TNHH MTV BIDV đến năm 2020

3.1.2. Định hướng quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV BIDV đến năm 2020

3.2. Các nhóm giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV BIDV

3.2.1. Nhóm giải pháp đối với mô hình quản trị rủi ro tín dụng

3.2.1.1. Tiếp tục rà soát và ban hành các quy trình liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính
3.2.1.2. Nâng cao chất lượng thẩm định dự án cho thuê
3.2.1.3. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng
3.2.1.4. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
3.2.1.5. Xây dựng hệ thống quản lí thông tin hiện đại trong hoạt động cho thuê tài chính
3.2.1.6. Trích lập quỹ dự phòng để xử lí rủi ro
3.2.1.7. Xây dựng mô hình kiểm tra sau cho thuê
3.2.1.8. Phân tán rủi ro

3.2.2. Nhóm giải pháp về chính sách tín dụng

3.2.2.1. Nhóm giải pháp về thị trường và khách hàng
3.2.2.2. Chính sách tín dụng

3.2.3. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực

3.2.3.1. Chính sách tuyển dụng
3.2.3.2. Chính sách đào tạo cán bộ

3.2.4. Nhóm giải pháp về cơ cấu tổ chức

3.2.5. Nhóm giải pháp bổ trợ khác

3.2.5.1. Nhóm giải pháp về quản lý và xử lý nợ xấu
3.2.5.2. Đẩy mạnh công tác quản trị rủi ro tín dụng theo các nguyên tắc của Basel

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước và Chính phủ
3.3.2. Kiến nghị đối với ngân hàng Nhà nước
3.3.3. Kiến nghị đối với BIDV

Hạn chế nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính

Quản trị rủi ro tín dụng là một phần quan trọng trong hoạt động của các công ty cho thuê tài chính. Đặc biệt, công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã có những bước tiến đáng kể trong việc quản lý rủi ro này. Việc hiểu rõ về quản trị rủi ro tín dụng không chỉ giúp công ty bảo vệ tài sản mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận diện, đánh giá và kiểm soát các rủi ro liên quan đến khả năng khách hàng không trả nợ. Điều này đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực cho thuê tài chính, nơi mà các khoản vay thường có giá trị lớn và thời gian dài. Việc quản lý hiệu quả giúp công ty duy trì ổn định tài chính và phát triển bền vững.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính, bao gồm tình hình kinh tế, chính sách tín dụng, và khả năng tài chính của khách hàng. Việc phân tích các yếu tố này giúp công ty đưa ra các quyết định chính xác hơn trong việc cho vay và quản lý rủi ro.

II. Thách thức trong quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc quản lý rủi ro tín dụng, công ty cho thuê tài chính TNHH MTV BIDV vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Tình hình nợ xấu gia tăng và sự biến động của thị trường là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Tình hình nợ xấu tại công ty cho thuê tài chính

Nợ xấu là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất mà công ty cho thuê tài chính BIDV đang phải đối mặt. Tỷ lệ nợ xấu cao không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn làm giảm uy tín của công ty trên thị trường. Việc nhận diện và xử lý nợ xấu kịp thời là rất cần thiết.

2.2. Biến động thị trường và tác động đến rủi ro tín dụng

Thị trường tài chính luôn biến động, và điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng. Các yếu tố như lãi suất, chính sách tiền tệ và tình hình kinh tế toàn cầu đều có thể tác động đến rủi ro tín dụng. Công ty cần có các biện pháp ứng phó linh hoạt để giảm thiểu rủi ro.

III. Phương pháp quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả tại BIDV

Để quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả, công ty cho thuê tài chính BIDV đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Những phương pháp này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

3.1. Quy trình nhận diện và đánh giá rủi ro tín dụng

Quy trình nhận diện và đánh giá rủi ro tín dụng tại BIDV bao gồm việc thu thập thông tin, phân tích hồ sơ khách hàng và đánh giá khả năng trả nợ. Việc thực hiện quy trình này một cách chặt chẽ giúp công ty giảm thiểu rủi ro và nâng cao khả năng thu hồi nợ.

3.2. Các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng

Công ty đã triển khai nhiều biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng như thiết lập giới hạn tín dụng, theo dõi tình hình tài chính của khách hàng và thực hiện các biện pháp bảo đảm. Những biện pháp này giúp công ty bảo vệ tài sản và giảm thiểu thiệt hại.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại BIDV

Nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính BIDV đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Việc áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro đã giúp công ty cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.1. Kết quả đạt được từ quản trị rủi ro tín dụng

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả đã giúp BIDV giảm tỷ lệ nợ xấu và tăng cường khả năng thu hồi nợ. Điều này không chỉ cải thiện tình hình tài chính mà còn nâng cao uy tín của công ty trên thị trường.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Từ những kết quả đạt được, công ty có thể rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý giá trong việc quản lý rủi ro tín dụng. Việc liên tục cải tiến quy trình và áp dụng công nghệ mới sẽ là chìa khóa để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong tương lai.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính BIDV đã có những bước tiến đáng kể. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển bền vững, công ty cần tiếp tục cải thiện quy trình quản lý và ứng dụng công nghệ mới.

5.1. Tương lai của quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV

Trong tương lai, công ty cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao khả năng quản lý rủi ro tín dụng. Việc áp dụng các công nghệ mới sẽ giúp công ty cải thiện quy trình và nâng cao hiệu quả hoạt động.

5.2. Đề xuất giải pháp cho quản trị rủi ro tín dụng

Để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng, công ty cần xem xét các giải pháp như cải tiến quy trình thẩm định, tăng cường công tác kiểm tra và kiểm soát nội bộ. Những giải pháp này sẽ giúp công ty giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính tnhh mtv ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH 1.1 Hoạt động cho thuê tài tài chính 1.1 Khái niệm cho thuê tài chính Theo Ủy ban tiêu chuẩn kế toán quốc tế (IASC - International Accounting Council), bất cứ một giao dịch thuê tài sản nào thoả mãn ít nhất một trong bốn tiêu chuẩn dưới đây đều được gọi là cho thuê tài chính: Quyền sở hữu tài sản được chuyển giao khi chấm dứt thời hạn hợp đồng. Hợp đồng có quy định quyền chọn mua tài sản tại thời điểm chấm dứt hợp đồng. Thời hạn hợp đồng bằng phần lớn thời gian hoạt động của tài sản. Hiện giá của các khoản tiền thuê lớn hơn hoặc gần bằng giá trị của tài sản thuê.

Trên cơ sở phân loại của IASC, mỗi quốc gia đưa ra những khái niệm cụ thể về cho thuê tài chính dựa trên điều kiện kinh tế xã hội của quốc gia đó, có thể nhấn mạnh tiêu chuẩn này hay giảm bớt tiêu chuẩn khác nhưng về cơ bản không có điều gì mâu thuẫn với các tiêu chuẩn chung. Theo tiêu chuẩn kế toán Mỹ (Statement of Financial Accounting Standards No.13 –FAS 13), cho thuê tài chính là một giao dịch thuê tài sản thỏa mãn một trong các yếu tố sau: Thời hạn thuê lớn hơn 75% thời gian hữu dụng của tài sản. Hợp đồng thuê chứa điều khoản thỏa thuận cho phép bên thuê được quyền mua tài sản với giá thấp hơn so với giá trị thực của tài sản. Quyền sở hữu tài sản được chuyển giao cho bên thuê vào cuối kỳ hạn thuê.

Giá trị của hợp đồng thuê lớn hơn 90% tổng giá trị của tài sản thuê. Đây là bộ tiêu chuẩn căn bản đầu tiên của Mỹ quy định về hoạt động cho thuê, bắt đầu có hiệu lực từ 01/01/1977 và hiện đang được thảo luận để sửa đổi. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Theo tiêu chuẩn kế toán của Australia (AASB 117 –complied standard), một giao dịch được xem là giao dịch cho thuê tài chính khi: Bên đi thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê khi kết thúc thời hạn thuê. Bên đi thuê được quyền chọn mua tài sản với giá tượng trưng (thường thấp hơn giá thị trường của tài sản).

Thời gian thuê thường chiếm phần lớn đời sống kinh tế của tài sản. Tại thời điểm bắt đầu thuê, tổng giá trị của tất cả các khoản tiền thuê nhỏ nhất mà bên thuê trả hàng kỳ phải bằng giá thị trường của tài sản. Bên đi thuê không được cải tạo tài sản thuê khi không có sự đồng ý của bên cho thuê. Như vậy, tùy theo từng quốc gia cũng như tùy thuộc vào quản lý của Nhà nước trong từng thời kỳ, các quy định về việc hình thành nên một giao dịch CTTC có thể khác nhau.

Tuy nhiên, nhìn chung đặc điểm của giao dịch CTTC sẽ luôn bao gồm những nội dung sau: Quyền sở hữu tài sản vẫn thuộc về bên cho thuê trong suốt thời gian hiệu lực của hợp đồng CTTC. Bên thuê có quyền sử dụng tài sản thuê và khai thác các giá trị sử dụng của tài sản thuê này. Bên thuê được quyền yêu cầu mua lại tài sản thuê với giá danh nghĩa và yêu cầu bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho mình khi hết hạn của hợp đồng CTTC 1.2 Đặc điểm của cho thuê tài chính Hoạt động CTTC cũng có những đặc điểm riêng, từ đó làm cơ sở để so sánh CTTC với các hoạt động khác của công ty CTTC và hoạt động cho vay vốn của các tổ chức tín dụng. Cụ thể như sau: Thứ nhất, đối tượng cho thuê là những tài sản (thường có giá trị lớn) phục vụ cho sản xuất kinh doanh.

Thứ hai, CTTC là hình thức cho thuê trong đó hầu hết các quyền của bên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 cho thuê được chuyển giao cho bên thuê. Bên thuê có quyền được lựa chọn tài sản từ nhà cung cấp để đề nghị bên cho thuê mua tài sản đó về cho mình thuê. Bên thuê sử dụng phần lớn thời gian hữu dụng của tài sản. Bên cho thuê giữ quyền sở hữu tài sản trong suốt thời gian cho thuê.

Thứ ba, thời gian cho thuê một sản phẩm ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết đề khấu hao tài sản đó. Thứ tư, khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê có thể được chuyển giao quyền sở hữu tài sản từ bên cho thuê. Tuy nhiên, quan niệm về CTTC hiện nay được nới rộng hơn bằng việc giảm bớt một hay một vài đặc điểm nêu trên, nhờ đó mà hoạt động CTTC có thể phát triển mạnh, linh hoạt và phù hợp với yêu cầu của hoạt động kinh doanh. Hoạt động cho thuê tài chính có những điểm ưu việt hơn so với các hình thức cấp tín dụng khác như sau: Thứ nhất, đối với người đi thuê: không cần vốn lớn một lúc; chi phí thuê được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp; tiết giảm được công sức cho công tác hành chính; đối phó được với việc máy móc trở nên lỗi thời, cũ kỹ (thời gian thuê tài chính ngắn hơn thời gian sử dụng thông thường); dễ tính toán, lên kế hoạch chi phí (do được chọn lựa trả phí thuê cố định hoặc giảm dần trong suốt thời gian thuê); thủ tục đơn giản.

Thứ hai, đối với nhà sản xuất: đa dạng hóa được phương pháp bán sản phẩm; có thể thu hồi tiền bán một cách thuận lợi từ việc kết hợp với các công ty CTTC; dễ dàng triển khai kế hoạch bán sản phẩm.3 Phân loại cho thuê tài chính Cho thuê tài chính a ên Đây là hình thức ngoài sự tham gia của bên cho thuê, bên đi thuê còn có sự tham gia của các nhà cung ứng tài sản. Đây là hình thức cho thuê thông thường nhất, là hình thức CTTC thuần (net lease). Loại hình cho thuê này có các ưu điểm sau: Thứ nhất, bên cho thuê không phải mua tài sản trước và như vậy sẽ làm cho LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 vòng quay của vốn nhanh hơn vì không phải dự trữ tồn kho. Thứ hai, việc chuyển giao tài sản được thực hiện trực tiếp giữa bên cung ứng và bên thuê và giữa họ cũng chịu trách nhiệm trực tiếp về tình trạng hoạt động của tài sản, cũng như thực hiện việc bảo hành và bảo dưỡng tài sản.

Như vậy, bên cho thuê trút bỏ được gánh nặng về tình trạng hoạt động của tài sản. Thứ ba, bên cho thuê không trực tiếp nhận tài sản rồi sau đó chuyển giao cho bên thuê và như vậy sẽ hạn chế được rủi ro liên quan đến việc từ chối nhận tài sản của bên thuê nếu như có sự sai sót về mặt kỹ thuật. Chính vì những ưu điểm trên đây mà các công ty cho thuê tài chính đã áp dụng hình thức này là chủ yếu để tài trợ cho các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với cho thuê thiết bị. Trên thế giới, 80% hợp đồng thuê tài chính áp dụng theo hình thức này.1: Cho thuê tài chính a ên Ký hợp đồng thuê tài chính (1) BÊN CHO THUÊ Thanh toán tiền thuê (4) BÊN ĐI THUÊ Ký hợp đồng mua bán (2) Bàn giao tài sản (3) BÊN CUNG ỨNG (Nguồn: Học viện ngân hàng (2002)) (1) Bên cho thuê và bên thuê ký hợp đồng thuê tài sản.

(2) Bên cho thuê và bên cung ứng thực hiện việc mua bán tài sản thuê theo các điều kiện mà bên thuê đã thoả thuận với bên cung ứng. (3) Bên cung ứng bàn giao tài sản thuê cho bên cho thuê và bên thuê. (4) Theo định kỳ bên thuê thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê. Cho thuê tài chính hai ên Bên cho thuê sử dụng tài sản sẵn có của mình để thực hiện nghiệp vụ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Các định chế tài chính rất ít sử dụng phương thức tài trợ này, trừ trường hợp đối với tài sản đã cho thuê thu hồi về không đem phát mại, mà thường do các công ty kinh doanh bất động sản và các công ty sản xuất máy móc thiết bị thực hiện để đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm của họ.2: Cho thuê tài chính hai ên (2) BÊN CHO THUÊ (1) BÊN THUÊ (3) (Nguồn: Học viện ngân hàng (2002)) (1) Bên cho thuê và bên thuê ký hợp đồng CTTC. (2) Bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê sử dụng. (3) Theo định kỳ bên thuê thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê. Mua và cho thuê lại Mua và cho thuê lại là việc công ty CTTC mua tài sản thuộc sở hữu của bên thuê và cho thuê lại chính tài sản đó theo hình thức CTTC để bên thuê tiếp tục sử dụng phục vụ cho hoạt động của mình.

Giá mua tài sản cho thuê được xác định phù hợp với quy định của pháp luật về mua bán tài sản. Cho thuê tài chính hợp vốn và cho thuê tài chính hợp tác Cho thuê tài chính hợp vốn CTTC hợp vốn là phương thức CTTC trong đó có từ hai bên cho thuê trở lên cùng tham gia trong một giao dịch CTTC. Trong số các bên cho thuê sẽ có một bên cho thuê đứng ra làm đầu mối trong mọi giao dịch. Quyền lợi và rủi ro của từng bên cho thuê tham gia trong giao dịch CTTC hợp vốn được phân chia tương ứng với tỷ lệ vốn tham gia.

Cho thuê tài chính hợp tác Đây cũng là một hình thức CTTC khá phổ biến, đặc biệt ở các thị trường phát triển. Trong hình thức này có sự tham gia của 3 bên: bên đi thuê, công ty CTTC và bên cho vay (ngân hàng, các định chế tài chính). Ở đây, nghĩa vụ của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 doanh nghiệp đi thuê không có gì thay đổi, chỉ khác là công ty CTTC sử dụng hợp đồng cho thuê để thế chấp cho bên cho vay nhằm đảm bảo cho một khoản vay nào đó. Cả hai phương thức CTTC hợp vốn và CTTC hợp tác thường được áp dụng trong trường hợp tài sản cho thuê có giá trị lớn mà một công ty cho thuê tài chính không đủ khả năng về vốn để cho thuê, hoặc không được cho thuê vượt hạn mức.

Cho thuê tài chính giáp lưng Đây là phương thức cho thuê mà trong đó với sự thỏa thuận của bên cho thuê, bên thuê thứ nhất cho bên thuê thứ hai thuê lại tài sản mà bên cho thuê thứ nhất đã thuê từ bên cho thuê. Kể từ thời điểm hợp đồng thuê lại được ký kết, mọi quyền lợi và nghĩa vụ cùng tài sản thuê được chuyển giao từ bên thuê thứ nhất sang bên thuê thứ hai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ