Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN 4 1.2 RỦI RO THANH KHOẢN: 6 1.1 Rủi ro thiếu vốn khả dụng 6 1.2 Rủi ro mất khả năng thanh toán 7 1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản: 8 1.4 Sự cần thiết phải quản trị rủi ro thanh khoản: 8 1.5 Dấu hiệu thị trường nhận biết rủi ro thanh khoản: 9 1.3 ĐO LƯỜNG RỦI RO THANH KHOẢN: 10 1.1 Phương pháp tiếp cận nguồn vốn và sử dụng vốn: 10 1.2 Phương pháp tiếp cận cấu trúc quỹ: 12 1.3 Phương pháp tiếp cận chỉ số thanh khoản: 15 1.4 Phương pháp thang đáo hạn:18 1.4 BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN: 20 1.1 Quản trị thanh khoản tài sản có: 20 1.2 Quản trị thanh khoản tài sản nợ: 20 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Quản trị thanh khoản phối hợp: 21 Chương 2 : THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN ĐANG ÁP DỤNG TẠI NHNo&PTNT VN 22 2.1 THỰC TRẠNG THANH KHOẢN CỦA HỆ THỐNG NHNo& PTNT VN TRONG GIAI ĐOẠN TỪ QUÝ 3 NĂM 2010 ĐẾN QUÝ 3 NĂM 2011: 22 2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG RỦI RO THANH KHOẢN ĐANG ÁP DỤNG TẠI NHNo& PTNT VN 26 2.1 Chỉ số thanh khoản tĩnh: 26 2.2 Chỉ số thanh khoản động 30 2.3 HẠN MỨC/ GIỚI HẠN THANH KHOẢN: 41 2.1 Dư thừa thanh khoản: 42 2.2 Thiếu hụt thanh khoản: 42 2.3 Khủng hoảng thanh khoản: 43 2.4 QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA NHNo& PTNT VN: 44 2.1 Quản lý kế hoạch kinh doanh 44 2.2 Đầu tư, phân bổ và sử dụng giấy tờ có giá 45 2.3 Xử lý khi dư thừa thanh khoản 45 2.4 Xử lý khi thiếu hụt thanh khoản 46 2.5 Xử lý trong trường hợp khủng hoảng thanh khoản 48 2.6 Thông báo lượng tiền thanh toán lớn 50 2.5 ĐÁNH GIÁ mô hình QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN NHNo& PTNT VN 50 2.2 Nhược điểm: 51 Chương 3 : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NHNo& PTNT VN 53 3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo& PTNT VN TRONG VIỆC QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN THỜI GIAN TỚI 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Cơ cấu lại mô hình tổ chức hoạt động: 53 3.2 Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật:59 3.2 HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 61 3.1 Xử lý dứt điểm nợ tồn đọng 61 3.2 Tăng cường các biện pháp huy động vốn 63 3.3 Duy trì tỷ lệ sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn ở một mức hợp lý 63 3.4 Gắn rủi ro thanh khoản với rủi ro thị trường trong quản trị: 63 3.5 Tăng vốn chủ sở hữu của NHNo: 64 3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 65 3.1 Kiến nghị đối với NHNo& PTNT VN: 65 3.2 Kiến nghị với NHNN Việt Nam: 65 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com • : CƠ SỞ LÝ LUẬN • THANH KHOẢN: Dưới góc độ tài sản: Thanh khoản được hiểu là khả năng chuyển hoá thành tiền của tài sản. Một tài sản có tính thanh khoản cao nếu nó thoả mãn đồng thời đặc điểm: có thị trường giao dịch để có thể chuyển hoá tài sản thành tiền ngay và ngược lại; Có giá cả tương đối ổn định, không bị ảnh hưởng bởi số lượng và thời gian giao dịch. Như vậy, tính thanh khoản của tài sản được đo lường thông qua thời gian và chi phí để chuyển hoá tài sản thành tiền. Một tài sản có tính thanh khoản cao nếu thời gian để chuyển hoá thành tiền rất ngắn, chi phí về chuyển nhượng thấp bao gồm các chi phí về giao dịch, chênh lệch giữa giá bán tài sản ngay tức thì và giá thị trường của tài sản.
Nội dung tài sản có tính thanh khoản cao hay còn gọi là tài sản có động khác nhau ở các nước vì nó phụ thuộc vào sự phát triển công nghệ ngân hàng, thị trường chứng khóan, thị trường tiền tệ của quốc gia đó. Theo quy định của NHNN Việt Nam, tài sản có động của các NHTM bao gồm: + Tiền mặt tồn quỹ + Vàng bạc tồn kho + Tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước + Các hợp đồng cam kết được vay + Tín phiếu kho bạc Dưới góc độ ngân hàng: thanh khoản được hiểu là khả năng ngân hàng đáp ứng các yêu cầu về vốn khả dụng của mình hay còn gọi là khả năng thanh toán của ngân hàng. Khả năng thanh toán của ngân hàng có thể xem xét và hiểu theo nhiều góc độ khác nhau. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo nghĩa hẹp, khả năng thanh toán bao gồm các khoản dự trữ tiền mặt để sẵn sàng đáp ứng cho những nhu cầu rút tiền bất ngờ của khách hàng.Vì vậy điều cần thiết mà các ngân hàng phải thực hiện là để lại lượng tiền mặt tối thiểu nhằm ứng phó với những biến cố như trên.
Hiểu theo nghĩa rộng hơn thì thanh khoản là tình trạng tiền mặt sẵn sàng để chi trả hay gia tăng tài sản có. Có thể hiểu điều này đơn giản như sau: giả sử có khách hàng đủ điều kiện được cấp tín dụng đến xin vay nhưng ngân hàng không thể cho vay được vì dự trữ quá ít thì người ta gọi đây là “kẹt thanh khoản”. Ngược lại, trường hợp ngân hàng đáp ứng được ngay yêu cầu xin vay này thì ngân hàng đó được gọi là “đủ thanh khoản”. Khả năng và yêu cầu về thanh khoản thể hiện trong nguồn cung và cầu thanh khoản.
Cung thanh khoản Cầu thanh khoản Nhận tiền gửi từ khách hàng Khách hàng rút tiền gửi Doanh thu từ các dịch vụ Cấp tín dụng cho khách hàng Tín dụng được hoàn trả Hoàn trả các khoản đi vay Bán tài sản Chi phí về nghiệp vụ và thuế Vay từ thị trương tiền tệ Chi trả cổ tức bằng tiền Đối với hầu hết các ngân hàng, cầu thanh khoản phát sinh từ hai nguồn chính: Khách hàng rút tiền gửi, Cấp tín dụng cho khách hàng. Việc thanh toán các khoản vay, chi phí về nghiệp vụ và thuế, chi trả cổ tức cũng làm tăng cầu thanh khoản. Để đáp ứng cầu về thanh khoản nêu trên, ngân hàng có thể sử dụng một số nguồn cung thanh khoản. Nguồn cung quan trọng nhất là nguồn tiền gửi bổ sung của khách hàng, ngoài ra nguồn cung quan trọng nữa là các khoản thanh toán nợ 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com của khách hàng, và nguồn thu từ bán tài sản và vay từ thị trường tiền tệ.
Sự khác biệt về cung cầu thanh khoản xác định trạng thái thanh khoản ròng của ngân hàng (NLP). Trạng thái thanh khoản ròng = cung thanh khoản - Cầu thanh khoản + Nếu cung thanh khoản lớn hơn Cầu thanh khoản: NLP > 0 => Ngân hàng phải đối mặt với thặng dư thanh khoản, như vậu cần xác định nên đầu tư hiệu quả khoản thặng dư thanh khoản này như thế nào cho tới khi chúng cần sử dụng để đáp ứng nhu cầu thanh khoản tương lai. + Nếu Cung thanh khoản nhỏ hơn Cầu thanh khoản: NLP < 0 => Ngân hàng đối mặt với thâm hụt thanh khoản, như vậy cần xác định bổ sung vốn thanh khoản ở đâu, khi nào? Từ trạng thái thâm hụt thanh khoản, có thể hiểu về rủi ro thanh khoản như sau. • RỦI RO THANH KHOẢN: Rủi ro thanh khoản là khả năng ngân hàng không có được đủ vốn khả dụng (cung thanh khoản) với chi phí hợp lý vào đúng thời điểm mà ngân hàng cần để đáp ứng cầu thanh khoản.
Như vậy rủi ro thanh khoản có thể chi tiết thành 2 loại rủi ro là rủi ro thiếu vốn khả dụng và rủi ro mất khả năng thanh toán. • Rủi ro thiếu vốn khả dụng Để thu được lợi nhuận cực đại, các ngân hàng tích cực thực hiện chức năng chuyển hóa các phương tiện tiền tệ hay còn gọi là quá trình chuyển đổi tài sản theo kiểu đi vay ngắn hạn nhưng cho vay dài hạn. Quá trình này đem lại lợi nhuận cực đại cho ngân hàng đồng thời cũng có thể đem lại rủi ro thiếu vốn khả dụng. Rủi ro này xuất phát từ chức năng chuyển hóa các kỳ hạn sử dụng vốn và nguồn vốn của ngân hàng.
Thông thường kỳ hạn sử dụng vốn thường dài hơn kỳ hạn nguồn vốn, nên ngân hàng có thể vấp phải hai tình huống khó khăn: không thể đáp ứng các cam kết ngắn hạn của mình, có nguồn vốn kỳ hạn ngày càng ngắn lại 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trong khi sử dụng vốn vẫn theo kỳ hạn không đổi. Tình huống thứ nhất gọi là rủi ro thiếu vốn khả dụng tức thời. Ngân hàng không có khả năng rút vốn ồ ạt và ngoài dự kiến của khách hàng hay của các tổ chức tín dụng khác. Các cơ quan chức trách tiền tệ giám sát mức độ rủi ro này thông qua một hệ số đánh giá khả năng sẵn sàng chi trả cho khách hàng trong một thời gian ngắn được gọi là hệ số vốn khả dụng.
Tình huống thứ hai được gọi là rủi ro chuyển hóa vốn, được giám sát qua hệ số chuyển hóa vốn. Hệ số này là hệ số giữa vốn tự có và nguồn vốn thường xuyên ổn định, nhằm mục đích hạn chế quá nhiều các nguồn vốn ngắn hạn ổn định cho vay dài hạn. • Rủi ro mất khả năng thanh toán Sự an toàn của các ngân hàng vẫn luôn là mối quan tâm với nhiều người vì những vụ phá sản ngân hàng có lẽ ảnh hưởng bất lợi đến đối với nền kinh tế hơn bất kỳ vụ phá sản ở bất cứ loại hình doanh nghiệp nào khác. Các thua lỗ của ngân hàng, nếu nghiêm trọng không những làm các cổ đông mất vốn đầu tư, mất mát các khoản tiền gửi bao gồm các khoản tiết kiệm của khách hàng cá nhân và vốn hoạt động của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến niềm tin của công chúng và chuyển sang các thành phần kinh tế khác mang tính chất dây chuyền.
Mặc dù khó nhận ra một cách chính xác nguyên nhân của những vụ phá sản ngân hàng, tuy nhiên lịch sử của những vụ phá sản cho thấy các điều kiện mất khả năng thanh tóan của ngân hàng cũng là một nguyên nhân góp phần quan trọng. Từ đó, các ngân hàng quan tâm đến vai trò vốn tự có trong việc ngăn ngừa những vụ phá sản. Rủi ro mất khả năng thanh tóan thường là hậu quả của một hay nhiều rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng mà các ngân hàng không lường trước được.