Luận văn: Quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Luận văn thạc sĩ về quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam, phân tích và đề xuất giải pháp hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

126
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Ý nghĩa khoa học của đề tài

0.6. Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

1.1.1. Định nghĩa rủi ro lãi suất

1.1.2. Nguyên nhân của rủi ro lãi suất

1.1.3. Các phương pháp đánh giá rủi ro lãi suất

1.1.3.1. Mô hình kỳ hạn đến hạn

1.2. Các tiêu chí đánh giá hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng thương mại

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng thương mại

1.4. Kinh nghiệm quản trị rủi ro lãi suất tại một số ngân hàng thương mại tại Việt Nam

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

2.1. Khái quát NHTMCP Công Thương Việt Nam

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Công Thương Việt Nam

2.1.2. Khái quát hoạt động kinh doanh NHTMCP Công Thương Việt Nam giai đoạn 2010-2012

2.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
2.1.2.2. Hoạt động tín dụng
2.1.2.3. Hoạt động dịch vụ
2.1.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.2. Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại NHTMCP Công Thương Việt Nam

2.2.1. Tình hình biến động lãi suất giai đoạn 2010-2012

2.2.2. Cơ chế quản lý vốn tại NHTMCP Công Thương Việt Nam

2.2.2.1. Nội dung cơ bản của cơ chế quản lý vốn tập trung
2.2.2.2. Giá mua bán vốn trong hệ thống FTP của NHTMCP Công thương Việt Nam
2.2.2.3. Vai trò của cơ chế quản lý vốn tập trung trong công tác quản trị RRLS

2.2.3. Tình hình quản trị rủi ro lãi suất tại NHTMCP Công thương Việt Nam thời gian gần đây

2.2.3.1. Cơ chế quản trị rủi ro lãi suất tại NHTMCP Công thương Việt Nam
2.2.3.2. Ứng dụng mô hình định giá lại và mô hình mô phỏng trong việc đo lường và phòng ngừa rủi ro lãi suất tại NHTMCP Công thương Việt Nam
2.2.3.2.1. Lượng hóa rủi ro lãi suất bằng mô hình định giá lại
2.2.3.2.2. Phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng mô hình mô phỏng
2.2.3.3. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất đã và đang áp dụng tại NHTMCP Công Thương Việt Nam

2.2.4. Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại NHTMCP Công thương Việt Nam

2.2.4.1. Những kết quả đạt được
2.2.4.2. Những hạn chế còn tồn tại
2.2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

3.1. Định hướng quản trị rủi ro lãi suất tại NHTMCP Công Thương Việt Nam

3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại NHTMCP Công Thương Việt Nam

3.2.1. Xây dựng hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro lãi suất

3.2.2. Xây dựng hoàn thiện qui trình quản trị rủi ro lãi suất

3.2.2.1. Về nhận dạng rủi ro
3.2.2.2. Về phương pháp đo lường và báo cáo RRLS

3.2.3. Nâng cao hiệu quả hoạt động công tác kiểm tra kiểm soát rủi ro lãi suất

3.2.4. Hoàn thiện các công cụ về hạn mức

3.2.5. Sử dụng các công cụ phái sinh để che chắn rủi ro lãi suất

3.2.6. Tăng cường khả năng dự báo biến động lãi suất và đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý rủi ro lãi suất chuyên nghiệp

3.2.7. Các kiến nghị đối với Chính phủ

3.2.8. Các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

3.2.8.1. Lành mạnh hóa thị trường tài chính Việt Nam, vận hành theo cơ chế thị trường
3.2.8.2. Tạo hành lang pháp lý để phát triển các công cụ phái sinh trên thị trường tài chính Việt Nam
3.2.8.3. Hoàn thiện các điều kiện cần thiết để có một cơ chế kiểm soát lãi suất hiệu quả
3.2.8.4. Hoàn thiện khung pháp lý và các qui định về đo lường và quản lý rủi ro lãi suất của các ngân hàng thương mại

3.2.9. Cung cấp cho các ngân hàng thương mại các thông lệ, chuẩn mực quản lý rủi ro lãi suất, hỗ trợ các ngân hàng thương mại trong việc đào tạo cán bộ nghiệp vụ

3.2.10. Thiết lập các tổ chức dự đoán chỉ số tài chính

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 01. Phân tích khe hở nhạy cảm lãi suất NHTMCP Công thương năm 2012

PHỤ LỤC 02. Các tài sản Có và tài sản Nợ có thể và không thể định giá lại

PHỤ LỤC 03. Lãi suất tái cấp vốn do NHNN ban hành giai đoạn 2003-2012

PHỤ LỤC 04. Lãi suất tái chiết khấu do NHNN ban hành giai đoạn 2003-2012

PHỤ LỤC 05. Lãi suất cơ bản do NHNN ban hành giai đoạn 2003-2012

PHỤ LỤC 06. Cơ cấu tổ chức NHTMCP Công thương Việt Nam

PHỤ LỤC 07. Bộ máy quản lý NHTMCP Công thương Việt Nam

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng thương mại

Quản trị rủi ro lãi suất là một trong những vấn đề quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại. Rủi ro lãi suất có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận và sự ổn định tài chính của ngân hàng. Việc hiểu rõ về rủi ro này giúp các ngân hàng có những biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

1.1. Định nghĩa và nguyên nhân của rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất là rủi ro phát sinh từ sự thay đổi của lãi suất thị trường, ảnh hưởng đến giá trị tài sản và thu nhập của ngân hàng. Nguyên nhân chính bao gồm sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản có và tài sản nợ.

1.2. Các loại rủi ro lãi suất trong ngân hàng

Có hai loại rủi ro lãi suất chính: rủi ro về giá và rủi ro tái đầu tư. Rủi ro về giá xảy ra khi lãi suất tăng, làm giảm giá trị tài sản. Rủi ro tái đầu tư xuất hiện khi có sự không đồng nhất về kỳ hạn giữa tài sản có và nợ.

II. Thách thức trong quản trị rủi ro lãi suất tại NHTMCP Công thương Việt Nam

NHTMCP Công thương Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản trị rủi ro lãi suất. Sự biến động của lãi suất thị trường và áp lực cạnh tranh gia tăng đã làm cho việc quản lý rủi ro trở nên khó khăn hơn.

2.1. Tình hình biến động lãi suất trong giai đoạn 2010 2012

Trong giai đoạn này, lãi suất có sự biến động mạnh, ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn và cho vay của ngân hàng. Điều này đã tạo ra áp lực lớn lên lợi nhuận của NHTMCP Công thương.

2.2. Các yếu tố tác động đến quản trị rủi ro lãi suất

Môi trường kinh tế vĩ mô, chính sách lãi suất của Ngân hàng Nhà nước và sự phát triển của thị trường tài chính là những yếu tố chính ảnh hưởng đến quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng.

III. Phương pháp quản trị rủi ro lãi suất hiệu quả cho ngân hàng

Để quản trị rủi ro lãi suất hiệu quả, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp hiện đại và linh hoạt. Việc sử dụng các công cụ tài chính phái sinh và mô hình định giá lại là rất cần thiết.

3.1. Mô hình định giá lại trong quản trị rủi ro lãi suất

Mô hình định giá lại giúp ngân hàng đánh giá chính xác rủi ro lãi suất và đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý. Việc áp dụng mô hình này cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về dữ liệu.

3.2. Sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro

Công cụ phái sinh như hợp đồng tương lai và quyền chọn có thể giúp ngân hàng bảo vệ mình khỏi những biến động không lường trước của lãi suất, từ đó giảm thiểu rủi ro tài chính.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản trị rủi ro lãi suất

Nghiên cứu về quản trị rủi ro lãi suất tại NHTMCP Công thương Việt Nam đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại đã giúp ngân hàng cải thiện hiệu quả hoạt động.

4.1. Kết quả đạt được từ việc quản trị rủi ro lãi suất

Ngân hàng đã giảm thiểu được tổn thất do rủi ro lãi suất, đồng thời tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường. Những kết quả này cho thấy tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro.

4.2. Những hạn chế còn tồn tại trong quản trị rủi ro

Mặc dù đã đạt được nhiều thành công, nhưng ngân hàng vẫn gặp phải một số hạn chế trong việc áp dụng các công cụ quản lý rủi ro, cần có những cải tiến trong quy trình và công nghệ.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai trong quản trị rủi ro lãi suất

Quản trị rủi ro lãi suất là một lĩnh vực quan trọng và cần thiết cho sự phát triển bền vững của ngân hàng. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc cải tiến công nghệ và nâng cao năng lực quản lý.

5.1. Định hướng phát triển trong quản trị rủi ro lãi suất

Ngân hàng cần xây dựng một chiến lược quản trị rủi ro lãi suất toàn diện, bao gồm việc đào tạo nhân viên và cải tiến quy trình làm việc.

5.2. Khuyến nghị cho các ngân hàng thương mại

Cần có sự hỗ trợ từ chính phủ và Ngân hàng Nhà nước trong việc xây dựng khung pháp lý và các công cụ tài chính mới để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro lãi suất.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng 1. Định nghĩa rủi ro lãi suất Lãi suất được hiểu là giá cả của tín dụng, là giá mà người cho vay đặt ra để đánh đổi lấy quyền sử dụng vốn cho vay của họ. Lãi suất cũng chính là tỷ lệ giữa mức phí mà người đi vay phải trả để nhận được quyền sử dụng vốn trên giá trị khoản vay.

Rủi ro thị trường được định nghĩa là rủi ro giá trị của các trạng thái nội hoặc ngoại bảng cân đối kế toán chịu ảnh hưởng bất lợi bởi những biến động trong các thị trường chứng khoán, lãi suất, tỷ giá hối đoái hay giá cả hàng hóa. Rủi ro thị trường có thể được phát hiện một cách rõ ràng tổng các danh mục đầu tư như: chứng khoán, hang hóa, … do các loại hình đầu tư này được giao dịch một cách trực tiếp. Tuy nhiên, rủi ro thị trường chịu ảnh hưởng không nhỏ bởi một yếu tố ngầm đó là RRLS. RRLS là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc của những yếu tố liên quan đến lãi suất, dẫn đến tổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu nhập của NH.

Khi lãi suất thay đổi, các NH thường phải đương đầu với hai loại RRLS: rủi ro về giá và rủi ro tái đầu tư. Rủi ro về giá: Giá trị thị trường của tài sản Có, tài sản Nợ dựa trên khái niệm giá trị hiện tại của tiền tệ. Do đó, rủi ro sẽ phát sinh nếu lãi suất thị trường tăng lên, dẫn đến mức chiết khấu giá trị tài sản cũng tăng theo và giá trị hiện tại của tài sản Có hoặc tài sản Nợ giảm xuống. Rủi ro tái đầu tư (tái định giá): Rủi ro này xuất hiện khi có sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản Có, tài sản Nợ hoặc khi các NH áp dụng các loại lãi suất khác nhau trong quá trình huy động vốn và cho vay.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nguyên nhân của rủi ro lãi suất 1. Sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản Có và tài sản Nợ Trường hợp kỳ hạn của tài sản Có lớn hơn kỳ hạn của tài sản Nợ (NH huy động vốn ngắn hạn cho vay, đầu tư dài hạn), rủi ro xuất hiện nếu lãi suất huy động trong những năm tiếp theo tăng lên trong khi lãi suất cho vay và đầu tư dài hạn không đổi. Trường hợp kỳ hạn của tài sản Có nhỏ hơn kỳ hạn của tài sản Nợ (NH huy động vốn với kỳ hạn dài để cho vay và đầu tư với kỳ hạn ngắn), rủi ro xuất hiện nếu lãi suất huy động trong những năm tiếp theo không đổi trong khi lãi suất cho vay và đầu tư dài hạn giảm xuống.

NHTM áp dụng các loại lãi suất khác nhau trong quá trình huy động vốn và cho vay Trường hợp NH huy động vốn với lãi suất cố định để cho vay, đầu tư với lãi suất biến đổi. Khi lãi suất giảm, RRLS sẽ xuất hiện vì chi phí lãi không đổi trong khi thu nhập giảm và làm cho lợi nhuận NH giảm. Trường hợp NH huy động vốn với lãi suất biến đổi để cho vay, đầu tư với lãi suất cố định. Khi lãi suất tăng, RRLS sẽ xuất hiện vì chi phí lãi tăng theo lãi suất thị trường trong khi thu nhập lãi không đổi và làm cho lợi nhuận NH giảm.

Sự không phù hợp giữa khối lượng nguồn vốn huy động với việc sử dụng nguồn vốn đó để cho vay và đầu tư Trường hợp NH huy động vốn mà không cân đối được đầu ra làm cho nguồn vốn bị ứ đọng, trong khi đó NH vẫn phải trả lãi cho phần vốn huy động bị thừa và làm cho hiệu quả kinh doanh của NH bị giảm xuống. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Sự không phù hợp giữa thời hạn nguồn vốn huy động với việc sử dụng nguồn vốn đó để cho vay và đầu tư Trường hợp NH huy động vốn với thời gian dài sau đó cho vay lại với nền kinh tế với thời gian ngắn. Khi khoản tín dụng này đến hạn mà khoản huy động vẫn chưa đến hạn làm cho khoản vốn này bị nhàn rỗi không đem lại thu nhập cho NH trong khi đó NH vẫn trả lãi cho nguồn vốn huy động, vì vậy làm cho lợi nhuận của NH bị giảm xuống.

Tỷ lệ lạm phát dự kiến không phù hợp với tỷ lệ lạm phát thực tế Trường hợp NH cho vay với lãi suất đã cộng với tỷ lệ lạm phát dự kiến, nhưng sau khi cho vay tỷ lệ lạm phát thực tế cao hơn tỷ lệ lạm phát dự kiến làm cho thu nhập thực của NH bị giảm đi. Các phương pháp đánh giá rủi ro lãi suất 1. Mô hình kỳ hạn đến hạn Nội dung lý thuyết Nội dung của mô hình kỳ hạn đến hạn hướng đến việc lượng hóa RRLS. Gọi MA là kỳ hạn đến hạn bình quân của danh mục tài sản Có; ML là kỳ hạn đến hạn bình quân của danh mục tài sản Nợ, ta có: MA = ∑𝒏𝒊=𝟏 𝑾𝑨𝒊 𝑴𝑨𝒊 ; ML = ∑𝒎 𝒋=𝟏 𝑾𝑳𝒋 𝑴𝑳𝒋 (1.1) Trong đó: WAi là tỷ trọng và MAi là kỳ hạn đến hạn của tài sản Có i.

WLj là tỷ trọng và MLj là kỳ hạn đến hạn của tài sản Nợ j. n, m là số loại tài sản Có và Nợ phân theo kỳ hạn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 18 Những quy tắc chung trong việc quản lý RRLS đối với một tài sản cũng có giá trị đối với một danh mục tài sản, đó là: Một sự tăng (giảm) lãi suất thị trường đều dẫn đến một sự giảm (tăng) giá trị của danh mục tài sản. Khi lãi suất thị trường tăng (giảm), thì danh mục tài sản Có kỳ hạn càng dài sẽ giảm (tăng) giá càng lớn.

Đối với các NHTM ngày nay, cơ cấu kỳ hạn của bảng cân đối tài sản thường ở trạng thái MA > ML, nghĩa là kỳ hạn trung bình của tài sản Có thường lớn hơn kỳ hạn trung bình của tài sản Nợ; bởi lẽ các NH ngày càng có xu hướng đầu tư vào các tài sản Có kỳ hạn dài, trong khi vốn huy động lại thường là ngắn hạn. Khả năng vận dụng mô hình tại NHTM VN Điều kiện ứng dụng: Tỷ trọng và kỳ hạn đến hạn của từng khoản mục trong danh mục tài sản Có, tài sản Nợ phải được xác định rõ. Ưu điểm của mô hình: Phương pháp đơn giản, trực quan, dễ ứng dụng. Nhược điểm của mô hình: Không đề cập đến yếu tố thời lượng (giá trị thời gian của tiền tệ) đối với tài sản Có và tài sản Nợ.

Khuyến nghị thực hiện: Mặc dù cũng dùng phương pháp chiết khấu dòng tiền trong việc xác định sự thay đổi NW của NH nhưng mô hình kỳ hạn đến hạn không phản ánh hết RRLS mà NH có thể gánh chịu. Vì thế, mô hình này có thể được thay thế hoàn toàn bằng mô hình thời lượng. Mô hình định giá lại Nội dung lý thuyết Mô hình định giá lại đo lường sự thay đổi giá trị của tài sản và nợ khi lãi suất biến động dựa vào việc chia nhóm tài sản và nợ theo kỳ hạn định giá lại của chúng. Nội LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 19 dung là phân tích luồng tiền dựa trên nguyên tắc giá trị ghi sổ nhằm xác định chênh lệch giữa thu nhập lãi suất từ tài sản có với chi phí lãi suất phải trả cho tài sản nợ về cùng nhóm có cùng kỳ hạn từ đó đo lường sự thay đổi của thu nhập ròng từ lãi suất của các nhóm với sự thay đổi của lãi suất thị trường.

Giá trị tài sản và nợ trong các nhóm dùng để tính chênh lệch là giá trị lịch sử, khe hở nhạy cảm lãi suất được dùng để đo lường nhạy cảm lãi suất. Giá trị tài sản có Giá trị tài sản nợ IS GAP = – (1.2) nhạy cảm lãi suất (ISA) nhạy cảm lãi suất (ISL) Giá trị tài sản Có nhạy cảm lãi suất (có thể được định giá lại) bao gồm: Các khoản cho vay có lãi suất biến đổi. Các khoản cho vay ngắn hạn với thời hạn dưới n tháng. Các khoản cho vay với thời hạn còn lại dưới n tháng.

Các khoản chứng khoán với thời hạn còn lại dưới n tháng. Tiền gửi trên thị trường liên NH, tiền gửi không kỳ hạn tại NH khác, các khoản đầu tư tài chính có thời hạn còn lại dưới n tháng. Giá trị tài sản Nợ nhạy cảm lãi suất (có thể được định giá lại) bao gồm: Tiền gửi thanh toán và tiết kiệm không kỳ hạn của khách hàng. Tiền gửi có kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn thời hạn còn lại dưới n tháng.

Các khoản vay ngắn hạn trên thị trường tiền tệ với thời hạn dưới n tháng (vay qua đêm, vay tái chiết khấu thời hạn dưới n tháng) Mức thay đổi Tổng TS nhạy Tổng nợ = - x Mức thay đổi LS lợi nhuận NH cảm lãi suất nhạy lãi (1.3) = Khe hở nhạy cảm lãi suất x Mức thay đổi LS Gọi: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 20 ΔIIi: sự thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất nhóm i. GAPi: chênh lệch giá trị giữa tài sản có và tài sản nợ (giá trị ghi sổ) của nhóm i. Δri: mức thay đổi lãi suất của nhóm i. Ta có: ΔIIi = (GAPi) x Δri = (ISAi – ISLi) x Δri (1.4) Trong đó: ISAi là số dư ghi sổ của tài sản có nhạy cảm lãi suất thuộc nhóm i, ISLi là số dư ghi sổ của tài sản nợ nhạy cảm lãi suất thuộc nhóm i.

Bằng phương pháp này ta có thể tính riêng biệt RRLS cho từng nhóm loại tài sản Nợ - Có trước khi tính rủi ro cho toàn bộ loại tài sản Nợ - Có. Các trường hợp có thể xảy ra: IS GAP=0=> Tổng tài sản nhạy lãi = Tổng nợ nhạy lãi Lãi suất biến động tăng (hay giảm) cũng không ảnh hưởng đến lợi nhuận của NH, vì mức tăng (giảm) của thu nhập lãi và chi phí lãi bằng nhau. IS GAP>0=> Tổng tài sản nhạy lãi > Tổng nợ nhạy lãi Lãi suất biến động tăng, lợi nhuận của NH tăng và ngược lại. IS GAP<0=> Tổng tài sản nhạy lãi < Tổng nợ nhạy lãi Lãi suất biến động tăng, lợi nhuận của NH giảm và ngược lại.

Quan hệ giữa khe hở nhạy cảm lãi suất và thu nhập IS GAP Lãi suất Thu nhập IS GAP>0 Tăng Tăng Tổng tài sản nhạy lãi > Giảm Giảm Tổng nợ nhạy lãi IS GAP<0 Tăng Giảm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ