Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính doanh nghiệp Việt Nam ghi nhận một thực tế đáng chú ý: tính đến ngày 31/12/2013, có tới khoảng 43% doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tham gia huy động vốn từ kênh tín dụng phi chính thức. Mặc dù tỷ trọng của hình thái này trong tổng cơ cấu nợ vay có xu hướng giảm từ 20% năm 2007 xuống còn 6,3% vào cuối năm 2013, vai trò bù đắp thanh khoản của nó đối với các doanh nghiệp vẫn duy trì ở mức cao. Trong bối cảnh hệ thống tín dụng chính thức phải thắt chặt các chỉ tiêu an toàn vốn theo Thông tư 13/2010/TT-NHNN và sau đó là Thông tư 36/2014/TT-NHNN, rào cản tiếp cận vốn ngân hàng gia tăng đã thúc đẩy doanh nghiệp tìm đến nguồn tài trợ phi chính thức.

Vấn đề cốt lõi nảy sinh khi tín dụng phi chính thức hoạt động trong vùng xám quản lý, tiềm ẩn nhiều rủi ro mang tính hệ thống. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là định lượng quy mô, mức độ phổ biến của tín dụng phi chính thức trong khối doanh nghiệp niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX, đồng thời bóc tách các cơ chế rủi ro tài chính tác động đến chủ nợ, cổ đông thiểu số, ngân hàng thương mại và cơ quan quản lý nhà nước.

Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu tài chính của 614 doanh nghiệp niêm yết trong giai đoạn 2007 - 2013, kết hợp phân tích chuyên sâu các báo cáo tài chính kiểm toán kéo dài đến năm 2014. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn lớn khi lần đầu tiên lượng hóa xác suất kiệt quệ tài chính của các doanh nghiệp vay nợ phi chính thức, chỉ ra lỗ hổng làm thất thoát nguồn thu ngân sách và sự sai lệch trong việc thực thi các chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết bất cân xứng thông tin, lựa chọn bất lợi và rủi ro đạo đức của Stiglitz và Weiss (1981) cùng Mishkin (1990). Trong thị trường nợ, khi chủ nợ không thể phân loại chính xác mức độ an toàn của dự án, lãi suất bình quân bị đẩy lên cao, khiến các doanh nghiệp có rủi ro thấp rút lui và làm gia tăng nguy cơ vỡ nợ hệ thống. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng lý thuyết bòn rút lợi ích của Jiang và các đồng sự (2009) để giải thích hành vi cổ đông kiểm soát lợi dụng các giao dịch vốn nội bộ nhằm chiếm đoạt tài sản công ty niêm yết. Khung phân tích cũng tích hợp quan điểm của Safavian và Wimpey (2007) về động cơ sử dụng tín dụng phi chính thức để tránh né nghĩa vụ thuế và sự kiểm soát của cơ quan công quyền.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: tổ chức tín dụng chính thức, tín dụng chính thức phi ngân hàng, tín dụng phi chính thức và liên minh tín dụng doanh nghiệp. Về mặt định lượng rủi ro vỡ nợ, nghiên cứu sử dụng mô hình chỉ số Z'' cải tiến của Altman dành cho thị trường mới nổi:

Z'' = 6,56X1 + 3,26X2 + 6,72X3 + 1,05X4

Trong đó: X1 đo lường vốn luân chuyển ròng trên tổng tài sản, X2 là tỷ lệ lợi nhuận giữ lại trên tổng tài sản, X3 phản ánh hiệu quả sinh lời EBIT trên tổng tài sản, và X4 thể hiện tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nợ phải trả. Doanh nghiệp rơi vào vùng khốn khó tài chính khi Z'' dưới 1,1; vùng thiếu an toàn khi Z'' nằm trong khoảng 1,1 đến 2,6; và vùng an toàn khi Z'' vượt mức 2,6.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu được thu thập từ hơn 1.500 báo cáo tài chính đã kiểm toán của các doanh nghiệp niêm yết thông qua hệ thống dữ liệu Stockbiz, Vietstock và phần mềm Stox Pro 3 giai đoạn 2006 - 2014. Cỡ mẫu nghiên cứu được chuẩn hóa thành hai tập dữ liệu chính: Nhóm 1 gồm 614 doanh nghiệp niêm yết liên tục từ năm 2012 đến 2013; Nhóm 2 gồm 271 doanh nghiệp niêm yết liên tục từ năm 2007 đến 2013. Để đánh giá rủi ro phá sản, mẫu nghiên cứu loại bỏ 100 doanh nghiệp không sử dụng đòn bẩy nợ vào cuối năm 2013, hình thành mẫu phân tích 514 doanh nghiệp gồm: 264 doanh nghiệp có vay nợ phi chính thức và 250 doanh nghiệp chỉ vay vốn từ các tổ chức tín dụng chính thức.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với các doanh nghiệp đủ điều kiện dữ liệu đảm bảo tính đại diện cao cho thị trường chứng khoán Việt Nam. Về mặt phân tích, nghiên cứu kết hợp phương pháp thống kê mô tả quy mô nợ, kiểm định tham số Z-test so sánh giá trị trung bình hệ số Z'' giữa hai nhóm mẫu, và phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình. Lý do lựa chọn kết hợp phân tích định lượng và nghiên cứu tình huống là nhằm vừa lượng hóa được mức độ rủi ro tổng thể, vừa giải mã chi tiết các thủ thuật tài chính tinh vi như hợp đồng vay vốn trá hình, liên minh tín dụng chéo và hành vi bòn rút tài sản mà các mô hình kinh tế lượng đơn lẻ không thể phát hiện.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tín dụng phi chính thức có xu hướng giảm tỷ trọng tương đối nhưng độ phổ biến vẫn rất lớn. Ở nhóm 614 doanh nghiệp, tỷ trọng tín dụng phi chính thức trong tổng nợ vay giảm từ 7,7% năm 2012 (tương đương 19.481 tỷ đồng) xuống 6,3% vào năm 2013. Tín dụng từ các doanh nghiệp khác giảm 26%, trong khi vay nợ từ cá nhân tăng 20%. Tuy vậy, có tới 264 trên tổng số 614 doanh nghiệp (chiếm 43%) vẫn duy trì các khoản nợ vay phi chính thức tại ngày 31/12/2013.

Thứ hai, doanh nghiệp sử dụng tín dụng phi chính thức có mức độ rủi ro kiệt quệ tài chính cao vượt trội so với doanh nghiệp chỉ vay chính thức. Giá trị hệ số Z'' trung bình của nhóm có vay phi chính thức chỉ đạt 2,34 (rơi vào vùng cảnh báo thiếu an toàn), trong khi nhóm chỉ vay chính thức đạt 3,25 (thuộc vùng an toàn). Kiểm định thống kê hai mẫu cho kết quả trị số Z bằng 3,204 với mức ý nghĩa kiểm định p-value đạt 0%, bác bỏ hoàn toàn giả thuyết về sự tương đồng an toàn tài chính giữa hai nhóm.

Thứ ba, tín dụng phi chính thức bị lợi dụng để trì hoãn và né tránh nghĩa vụ thuế. Điển hình tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC, doanh nghiệp đã chuyển khoản thu tiền ứng trước từ khách hàng tại dự án Xuân Đỉnh thành khoản vay dài hạn cá nhân 71 tỷ đồng từ năm 2010 đến 2014 với lãi suất tượng trưng chỉ 0,7%/năm, qua đó tạm hoãn nghĩa vụ nộp khoảng 7,2 tỷ đồng thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính.

Thứ tư, xuất hiện tình trạng kinh doanh chênh lệch lãi suất và vô hiệu hóa chính sách ưu đãi của Nhà nước. Điển hình như Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa, doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn ngân hàng ưu đãi ngành nông nghiệp với lãi suất 6,4% - 7,5%/năm theo Nghị định 41/2010/NĐ-CP, sau đó cho vay lại nông dân và đối tác thương mại với lãi suất từ 10,8% đến 15,6%/năm. Chênh lệch lãi suất này đóng góp từ 34,6% đến 43,5% vào tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp trong giai đoạn 2013 - 2014, làm lệch hướng dòng vốn hỗ trợ nông thôn sang các lĩnh vực thương mại khác.

Thứ năm, tín dụng phi chính thức trở thành kênh bòn rút tài sản tinh vi của cổ đông nắm quyền kiểm soát. Điển hình tại Công ty Cổ phần Ô tô Giải Phóng, ban lãnh đạo sở hữu gần 40% quyền kiểm soát đã chuyển hàng chục tỷ đồng sang các công ty liên quan thông qua mua cổ phiếu chịu lỗ 7,5 tỷ đồng, gánh khoản lãi vay vốn hóa 26,9 tỷ đồng cho đối tác, ủy thác đầu tư 29 tỷ đồng trong 7 năm và vay phi chính thức với lãi suất lên tới 21%/năm. Hậu quả là chỉ số Z'' của doanh nghiệp chạm mức âm 12,1 vào năm 2013, vốn chủ sở hữu âm 73 tỷ đồng vào năm 2014 và bị hủy niêm yết bắt buộc.

Thảo luận kết quả

Cơ chế vận hành của các phát hiện trên có thể được hệ thống hóa rõ nét thông qua biểu đồ phân phối xác suất hệ số Z'' và bảng cân đối nguồn vốn. Khi trực quan hóa qua biểu đồ cột chồng cơ cấu nợ, sự gia tăng của tín dụng ngân hàng từ 33.299 tỷ đồng năm 2007 lên gấp 3,6 lần vào năm 2013 ở nhóm 271 doanh nghiệp cho thấy sự phát triển của hệ thống tài chính chính thức. Tuy nhiên, đường cong phân phối tần số Z'' của nhóm vay phi chính thức bị lệch hẳn về phía bên trái (vùng rủi ro dưới 1,1 chiếm tới 84 doanh nghiệp), chứng minh mối liên hệ tỷ lệ nghịch giữa việc phụ thuộc nợ phi chính thức và sức khỏe doanh nghiệp.

Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm tín dụng doanh nghiệp - doanh nghiệp trong năm 2012 xuất phát từ tác động của chính sách thuế tại Thông tư 06/2012/TT-BTC khi áp thuế giá trị gia tăng 10% trên tiền lãi vay. Dù sau đó Thông tư 65/2013/TT-BTC và Thông tư 219/2013/TT-BTC đã bãi bỏ quy định này, các doanh nghiệp đã nhanh chóng chuyển đổi từ vay nợ thông thường sang các hình thức hợp đồng tài trợ trá hình như trả trước người bán, hợp tác đầu tư hay ủy thác vốn.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu thực nghiệm tại Trung Quốc của Tao Wang (2011) và Tong Li (2014) về hiện tượng các doanh nghiệp có ưu thế tín dụng ngân hàng tái cấp vốn sang khu vực phi chính thức để tìm kiếm lợi nhuận biên. Điều này chứng minh rằng việc kiểm soát dòng vốn danh nghĩa tại các ngân hàng thương mại là chưa đủ nếu thiếu đi các cơ chế hậu kiểm dòng tiền thực tế trong toàn bộ mạng lưới doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa chế độ thuyết minh và công bố thông tin bắt buộc đối với các khoản nợ phi chính thức. Bộ Tài chính cần sửa đổi các chuẩn mực kế toán, quy định mọi khoản vay từ cá nhân, doanh nghiệp phi tín dụng và các khoản trả trước người bán chiếm từ 5% tổng tài sản trở lên phải được thuyết minh chi tiết về danh tính chủ nợ, kỳ hạn, lãi suất thực tế và tài sản bảo đảm. Mục tiêu đạt 100% minh bạch thông tin nợ ngoài ngân hàng trên báo cáo tài chính kiểm toán của các doanh nghiệp niêm yết từ năm 2016.

Thứ hai, thiết lập cơ chế kiểm soát mục đích sử dụng vốn đối với các gói tín dụng ưu đãi. Ngân hàng Nhà nước cần ban hành quy định ràng buộc các tổ chức tín dụng phải thực hiện kiểm toán giải ngân định kỳ 6 tháng đối với các doanh nghiệp thụ hưởng chính sách ưu đãi nông nghiệp theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP (thay thế Nghị định 41/2010/NĐ-CP). Các doanh nghiệp phát sinh dư nợ cho vay lại hoặc trả trước cho bên thứ ba ngoài mục đích ưu đãi phải bị thu hồi ngay hạn mức và truy thu chênh lệch lãi suất hỗ trợ, nhằm giảm thiểu tối thiểu 80% tình trạng kinh doanh chênh lệch lãi suất.

Thứ ba, siết chặt khung pháp lý giám sát giao dịch với các bên liên quan nhằm ngăn chặn hành vi bòn rút lợi ích. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các Sở Giao dịch Chứng khoán cần áp dụng cơ chế tự động đưa vào diện cảnh báo đặc biệt đối với các doanh nghiệp phát sinh khoản ủy thác đầu tư kéo dài trên 12 tháng không tạo ra doanh thu hoặc các hợp đồng vay vốn có lãi suất vượt quá 150% lãi suất cơ bản theo Thông tư 78/2014/TT-BTC. Đồng thời, tăng mức phạt vi phạm công bố thông tin giao dịch nội bộ lên mức tối đa và chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra khi phát hiện dấu hiệu cố ý làm trái gây thiệt hại trên 10 tỷ đồng cho cổ đông thiểu số.

Thứ tư, duy trì chính sách thuế nhất quán và chuyển đổi thanh toán không dùng tiền mặt. Tổng cục Thuế cần duy trì việc miễn thuế giá trị gia tăng đối với lãi tiền vay theo Thông tư 219/2013/TT-BTC để khuyến khích ghi nhận nợ minh bạch, kết hợp với việc kiểm tra nghiêm ngặt quy định không sử dụng tiền mặt trong giao dịch vay mượn giữa các doanh nghiệp theo Thông tư 09/2015/TT-BTC. Cơ quan thuế tại các địa phương cần đối chiếu định kỳ dữ liệu tiền ứng trước bất động sản và các hợp đồng vay nợ dài hạn để ngăn ngừa triệt để tình trạng giãn thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng đầu ra.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước). Luận văn cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc về các kênh rò rỉ chính sách, giúp cơ quan quản lý hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản trị công ty đại chúng, giám sát an toàn hệ thống tài chính và thiết kế các gói tín dụng ưu đãi có tính mục tiêu chuẩn xác hơn.

Nhóm 2: Ngân hàng thương mại và các định chế tài chính cấp tín dụng. Cán bộ thẩm định và quản trị rủi ro tín dụng có thể sử dụng các chỉ số cảnh báo từ luận văn để nhận diện các khoản nợ phi chính thức tiềm ẩn và các giao dịch tài trợ trá hình dười dạng trả trước người bán, từ đó đánh giá chính xác khả năng trả nợ và ngăn chặn rủi ro thất thoát vốn vay ngân hàng.

Nhóm 3: Nhà đầu tư chứng khoán và các chuyên viên phân tích tài chính. Luận văn cung cấp phương pháp luận chi tiết và khung phân tích mô hình Z''-score để bóc tách rủi ro đạo đức của ban điều hành, nhận diện sớm các dấu hiệu bòn rút lợi ích công ty niêm yết, từ đó đưa ra quyết định giải ngân an toàn và bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số.

Nhóm 4: Giảng viên, học viên cao học và các nhà nghiên cứu kinh tế - tài chính. Công trình là tài liệu học thuật giá trị cao, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết cấu trúc vốn, tài chính doanh nghiệp và kinh tế học chính sách công, đóng vai trò là một case study mẫu mực về phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp kiểm định định lượng tại thị trường mới nổi Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động vay và cho vay giữa các doanh nghiệp phi tài chính có vi phạm pháp luật Việt Nam không? Hoạt động này hoàn toàn hợp pháp nếu thực hiện không thường xuyên dưới quyền định đoạt tài sản theo Bộ luật Dân sự, tuân thủ phương thức thanh toán không dùng tiền mặt theo Thông tư 09/2015/TT-BTC và lãi suất không vượt quá 15 lần lãi suất cơ bản để tránh bị truy cứu tội cho vay nặng lãi theo Bộ luật Hình sự.

Tại sao các doanh nghiệp niêm yết lớn vẫn tìm đến kênh tín dụng phi chính thức dù có thể tiếp cận vốn ngân hàng? Doanh nghiệp sử dụng vốn phi chính thức để đáp ứng nhanh nhu cầu vốn lưu động khẩn cấp mà không cần tài sản thế chấp nghiêm ngặt, hoặc các doanh nghiệp suy giảm năng lực tài chính sử dụng nợ phi chính thức để bù đắp dòng tiền thiếu hụt khi bị ngân hàng siết hạn mức an toàn vốn.

Mô hình Altman Z''-score phân loại rủi ro kiệt quệ tài chính của doanh nghiệp dựa trên những ngưỡng nào? Mô hình Z'' cải tiến phân loại doanh nghiệp thành 3 vùng rủi ro rõ rệt: vùng an toàn với điểm số Z'' lớn hơn 2,6; vùng thiếu an toàn trong khoảng từ 1,1 đến 2,6; và vùng khốn khó tài chính nguy hiểm khi điểm số Z'' rơi xuống dưới mức 1,1.

Doanh nghiệp bất động sản thực hiện thủ thuật gì qua hợp đồng vay nợ phi chính thức để giãn nghĩa vụ thuế? Doanh nghiệp ký hợp đồng vay vốn dài hạn cá nhân thay vì lập hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng góp vốn phân chia sản phẩm. Thủ thuật này giúp doanh nghiệp che giấu doanh thu chưa thực hiện, từ đó tạm hoãn kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra 10% và tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ 1% đến 2% trên số tiền thu trước.

Các liên minh tín dụng doanh nghiệp gây tổn hại như thế nào đến thị trường tài chính? Liên minh tín dụng tạo ra nguy cơ đổ vỡ dây chuyền khi một thành viên mất khả năng thanh toán, đồng thời làm méo mó dòng vốn thị trường khi doanh nghiệp lợi dụng ưu thế tiếp cận vốn giá rẻ từ chính sách hỗ trợ của Nhà nước để cho vay lại kiếm lời chênh lệch lãi suất.

Kết luận

Luận văn đã thực hiện các đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi sau:

  • Lượng hóa toàn diện quy mô và chỉ ra nghịch lý: tín dụng phi chính thức giảm về tỷ trọng dư nợ (xuống 6,3% năm 2013) nhưng vẫn chiếm mức độ phổ biến rất cao khi hiện diện tại 43% doanh nghiệp niêm yết.
  • Chứng minh bằng kiểm định thống kê mức độ rủi ro kiệt quệ tài chính vượt trội của nhóm doanh nghiệp vay phi chính thức (hệ số Z'' trung bình 2,34 so với 3,25 của nhóm vay chính thức, p-value đạt 0%).
  • Bóc tách chi tiết cơ chế sử dụng hợp đồng vay nợ phi chính thức trá hình để giãn nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng trong lĩnh vực bất động sản.
  • Phát hiện và phân tích hiện tượng liên minh tín dụng chuyển hướng dòng vốn ưu đãi nông nghiệp sang các ngành thương mại nhằm thu lợi từ chênh lệch lãi suất từ 3% đến 5%.
  • Làm sáng tỏ các thủ thuật bòn rút tài sản công ty niêm yết thông qua mạng lưới ủy thác, góp vốn và vay nợ phi chính thức lãi suất cao, dẫn đến sự sụp đổ của doanh nghiệp.

Để tăng cường tính minh bạch và an toàn cho thị trường vốn Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo, các cơ quan quản lý cần khẩn trương thực thi các khuyến nghị chính sách về chuẩn hóa thuyết minh báo cáo tài chính, kiểm soát mục đích sử dụng vốn ưu đãi và siết chặt giám sát giao dịch các bên liên quan. Bạn đọc, các chuyên gia phân tích và nhà đầu tư quan tâm đến mô hình phân tích rủi ro tài chính chuyên sâu hãy tiếp tục ứng dụng khung đánh giá Z''-score và các chỉ báo cảnh báo sớm từ luận văn để tối ưu hóa chiến lược quản trị và ra quyết định đầu tư an toàn.