Luận văn UEH: Phân tích nhân tố tác động nợ xấu tại NHTM TPHCM

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại ngân hàng thương mại ở TP.HCM, cung cấp cái nhìn sâu sắc về vấn đề này.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

133
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu của đề tài

0.3. Đối tượng nghiên cứu

0.4. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Kết cấu luận văn

0.7. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU VÀ NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU

1.1. Tổng quan về nợ xấu

1.2. Khái niệm nợ xấu

1.2.1. Nợ xấu theo quan điểm thế giới

1.2.2. Nợ xấu theo quan điểm Việt Nam

1.3. Tác động tiêu cực của nợ xấu

1.3.1. Đối với doanh nghiệp

1.3.2. Đối với ngân hàng

1.3.3. Đối với nền kinh tế

1.4. Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của các nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam

1.4.1. Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của Hàn Quốc

1.4.2. Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của Malaysia

1.4.3. Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của Trung Quốc

1.4.4. Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của Hungary

1.4.5. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong quá trình xử lý nợ xấu

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1. Tổng quan về hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn TPHCM giai đoạn 2007 đến Quý 1/2013

2.2. Phân tích thực trạng nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn TPHCM

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Nghiên cứu sơ bộ

3.4. Nghiên cứu định lượng

3.5. Kế hoạch phân tích dữ liệu

3.6. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.7. Xây dựng phương trình hồi quy

3.8. Kết quả nghiên cứu

3.8.1. Thông tin mẫu nghiên cứu

3.8.2. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha

3.8.3. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA

3.8.4. Phân tích hồi quy bội

3.8.5. Phân tích đánh giá của nhân viên tín dụng về các nhân tố tác động đến nợ xấu

3.8.6. Phân tích tác động của biến định tính đến nợ xấu

3.8.7. Tóm lược và giải thích kết quả

3.8.8. Kết quả chính và đóng góp của nghiên cứu

3.8.9. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

3.9. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

4.1. Giải pháp đối với các NHTM trên địa bàn TPHCM

4.2. Đánh giá chính xác thực trạng nợ quá hạn và nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn TPHCM

4.3. Đề xuất quy trình xử lý nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn TPHCM

4.4. Giải quyết nợ xấu phù hợp với từng nhóm nợ trên địa bàn TPHCM

4.5. Đổi mới tư duy về quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng

4.6. Thay đổi phương thức cấp tín dụng để có thể kiểm soát việc sử dụng vốn đúng mục đích trong hợp đồng tín dụng

4.7. Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để quản trị rủi ro

4.8. Giải quyết vấn đề con người

4.9. Giải pháp đối với doanh nghiệp

4.10. Kiến nghị đối với NHNN

4.10.1. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra, giám sát NHNN đối với TCTD

4.10.2. Mua bán, hợp nhất, sáp nhập ngân hàng

4.10.3. Đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá NHTMNN

4.10.4. Cần cơ chế và khung pháp lý thích hợp cho việc mua bán và xử lý nợ xấu thông qua Công ty mua nợ và quản lý tài sản (VAMC)

4.10.5. Tăng cường pháp chế trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng

4.11. Kiến nghị Chính phủ, các bộ ngành

4.12. Kết luận chương 4

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Chỉ tiêu kinh tế tổng hợp của TPHCM

Phụ lục 2. Trích quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo QĐ 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 (điều 6, điều 7)

Phụ lục 3. Trích quy định phân loại nợ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo QĐ 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007

Phụ lục 4. Danh sách đại diện các ngân hàng tham gia phỏng vấn sơ bộ ở thảo luận tay đôi

Phụ lục 5. Mã hoá các nhân tố tác động đến nợ xấu

Phụ lục 7. Phân tích nhân tố EFA

Phụ lục 8. Kết quả phân tích hồi quy

Phụ lục 9. Kết quả xây dựng hàm hồi quy với biến giả (biến nhóm ngân hàng)

Tóm tắt

I. Tổng quan về nợ xấu và những nhân tố tác động đến nợ xấu

Nợ xấu là một vấn đề nghiêm trọng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, đặc biệt là tại Thành phố Hồ Chí Minh. Việc hiểu rõ về nợ xấu và các nhân tố tác động đến nó là rất cần thiết để có thể đưa ra các giải pháp hiệu quả. Nợ xấu không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng mà còn tác động đến nền kinh tế nói chung. Các nghiên cứu cho thấy rằng có nhiều yếu tố khác nhau, từ khách hàng vay vốn đến chính sách của ngân hàng, đều có thể ảnh hưởng đến tình hình nợ xấu.

1.1. Khái niệm nợ xấu và phân loại nợ xấu

Nợ xấu được định nghĩa là các khoản nợ không thể thu hồi hoặc có khả năng thu hồi thấp. Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, nợ xấu được phân loại thành ba nhóm chính: nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn. Việc phân loại này giúp ngân hàng có cái nhìn rõ hơn về chất lượng tín dụng và đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp.

1.2. Tình hình nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Tình hình nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam đã có những diễn biến phức tạp trong những năm gần đây. Tại TPHCM, tỷ lệ nợ xấu đã tăng cao, gây áp lực lớn lên hệ thống ngân hàng. Các nguyên nhân chủ yếu bao gồm sự suy giảm kinh tế, quản lý rủi ro kém và sự thiếu minh bạch trong hoạt động cho vay.

II. Những thách thức trong việc quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại

Quản lý nợ xấu là một thách thức lớn đối với các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Các ngân hàng phải đối mặt với nhiều khó khăn trong việc xác định và xử lý nợ xấu. Những thách thức này không chỉ đến từ nội bộ ngân hàng mà còn từ môi trường kinh doanh bên ngoài.

2.1. Nguyên nhân chủ quan dẫn đến nợ xấu

Nguyên nhân chủ quan bao gồm việc đánh giá tín dụng không chính xác, quy trình cho vay lỏng lẻo và thiếu sự giám sát trong việc sử dụng vốn vay. Những yếu tố này làm gia tăng khả năng phát sinh nợ xấu trong hệ thống ngân hàng.

2.2. Nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến nợ xấu

Các yếu tố khách quan như biến động kinh tế, chính sách của nhà nước và tình hình thị trường cũng có tác động lớn đến nợ xấu. Sự thay đổi trong chính sách tiền tệ và các quy định pháp lý có thể làm tăng hoặc giảm tỷ lệ nợ xấu tại các ngân hàng.

III. Phương pháp nghiên cứu và phân tích nợ xấu tại ngân hàng

Để phân tích những nhân tố tác động đến nợ xấu, nghiên cứu sử dụng các phương pháp định tính và định lượng. Việc áp dụng các phương pháp này giúp xác định rõ ràng mối quan hệ giữa các yếu tố và tình hình nợ xấu tại các ngân hàng thương mại.

3.1. Phương pháp định tính trong nghiên cứu nợ xấu

Phương pháp định tính bao gồm việc thu thập dữ liệu từ các tài liệu nghiên cứu trước đây và phỏng vấn các chuyên gia trong ngành ngân hàng. Điều này giúp làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu từ góc độ lý thuyết.

3.2. Phương pháp định lượng và phân tích dữ liệu

Phương pháp định lượng sử dụng bảng khảo sát để thu thập dữ liệu từ nhân viên tín dụng. Dữ liệu này được phân tích bằng phần mềm SPSS để xác định mối quan hệ giữa các nhân tố và nợ xấu, từ đó đưa ra các kết luận chính xác.

IV. Giải pháp giảm thiểu nợ xấu tại ngân hàng thương mại

Để giảm thiểu nợ xấu, các ngân hàng thương mại cần áp dụng nhiều giải pháp đồng bộ. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình nợ xấu mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

4.1. Cải thiện quy trình cho vay và quản lý rủi ro

Cải thiện quy trình cho vay và quản lý rủi ro là rất quan trọng. Ngân hàng cần thiết lập các tiêu chí rõ ràng trong việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, từ đó giảm thiểu rủi ro phát sinh nợ xấu.

4.2. Tăng cường giám sát và kiểm tra nội bộ

Tăng cường giám sát và kiểm tra nội bộ giúp ngân hàng phát hiện sớm các dấu hiệu của nợ xấu. Việc này không chỉ giúp bảo vệ tài sản của ngân hàng mà còn nâng cao uy tín trong mắt khách hàng.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các nhân tố tác động đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam rất đa dạng. Những kết quả này có thể được áp dụng để xây dựng các chính sách và chiến lược quản lý nợ xấu hiệu quả hơn.

5.1. Đánh giá tác động của các nhân tố đến nợ xấu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các nhân tố như tình hình kinh tế, chính sách tín dụng và quản lý rủi ro đều có tác động lớn đến nợ xấu. Việc đánh giá chính xác các nhân tố này giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan hơn về tình hình nợ xấu.

5.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các chương trình đào tạo cho nhân viên ngân hàng, nhằm nâng cao nhận thức về quản lý nợ xấu và cải thiện quy trình cho vay.

VI. Kết luận và hướng nghiên cứu tiếp theo

Nợ xấu là một vấn đề phức tạp và cần được giải quyết một cách đồng bộ. Nghiên cứu này đã chỉ ra những nhân tố tác động đến nợ xấu và đề xuất các giải pháp cụ thể. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã đề xuất.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã xác định được các nhân tố chính tác động đến nợ xấu và đưa ra các giải pháp khả thi. Những kết quả này có thể giúp các ngân hàng thương mại cải thiện tình hình nợ xấu.

6.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phân tích sâu hơn về các yếu tố tác động đến nợ xấu trong bối cảnh thay đổi của nền kinh tế và chính sách ngân hàng.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phân tích những nhân tố tác động đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại việt nam trên địa bàn tphcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Nền kinh tế Việt Nam nói chung và kinh tế TPHCM nói riêng thời gian gần đây đối diện với nhiều biến động: sự tụt dốc của thị trƣờng chứng khoán, diễn biến phức tạp của thị trƣờng bất động sản, giá vàng lên xuống thất thƣờng, sự đổ vỡ của nhiều chủ nợ tín dụng “đen” đã ảnh hƣởng không nhỏ đến chất lƣợng tín dụng và đƣa đến hậu quả không tránh khỏi là nợ xấu của hệ thống ngân hàng tăng mạnh. Chƣa bao giờ công tác quản lý rủi ro tại các ngân hàng lại trở nên cấp thiết và thu hút nhiều sự quan tâm của Chính phủ, các chuyên gia kinh tế và nhà quản trị ngân hàng nhƣ hiện nay. Chính phủ cũng nhƣ NHNN liên tục ban hành hàng loạt các văn bản pháp quy chi phối hoạt động của hệ thống ngân hàng trƣớc thực trạng kinh tế còn quá nhiều bất ổn.

Tất cả những sự kiện này đã có tác động tiêu cực đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đến uy tín của hệ thống ngân hàng, nhận thức về năng lực quản lý của Chính phủ, của Ngân hàng và lòng tin của công chúng. Do đó, việc xem xét, phân tích các nhân tố tác động đến nợ xấu của ngân hàng đã trở thành một nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết, bởi lẽ nợ xấu đang là vấn đề nổi cộm và đƣợc quan tâm nhất trong lĩnh vực ngân hàng. Rất nhiều câu hỏi đƣợc đặt ra về thực trạng nợ xấu của các TCTD, nhƣng thực sự tỷ lệ nợ xấu cao nhƣ hiện nay là do đâu và có những giải pháp nào để giải quyết? Để trả lời cho câu hỏi nêu trên, tác giả chọn đề tài: “Phân tích những nhân tố tác động đến nợ xấu tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”. Mục tiêu của đề tài: Phân tích và đánh giá tác động của những nhân tố đến nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TPHCM.

Xác định mức độ tác động của những nhân tố đến nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TPHCM. Đƣa ra một số đề xuất gợi ý nhằm góp phần hạn chế và xử lý nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TPHCM hiện nay. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đối tƣợng nghiên cứu: Tình hình nợ xấu của các NHTM trên địa bàn TPHCM Những nhân tố tác động đến nợ xấu tại các ngân hàng 4.

Phạm vi nghiên cứu: Tác giả tiến hành nghiên cứu và phân tích những nhân tố tác động đến nợ xấu của ngân hàng chủ yếu ở nhân viên tín dụng của các NHTM Việt Nam trên địa bàn TPHCM. Dữ liệu phân tích đƣợc lấy từ các nguồn BCTN, BCTC theo quý và năm của các NHTM Việt Nam tại TPHCM, BCTN của NHNN, website của các NHTM, Tổng cục thống kê …công bố trong giai đoạn từ năm 2007 đến quý 1/2013. Đồ thị dƣới mô tả 05 NHTMNN và 16 NHTMCP đƣợc chọn trong nghiên cứu này phân theo quy mô tài sản tính đến ngày 31/12/2012. Phƣơng pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phƣơng pháp định tính và định lƣợng: - Phƣơng pháp định tính: bằng bảng số liệu, đồ thị tác giả phân tích tình hình nợ xấu ngân hàng và những nhân tố tác động đƣợc đúc kết từ các tài liệu nghiên cứu trƣớc đây.

- Phƣơng pháp định lƣợng: + Lập bảng câu hỏi khảo sát các nhân tố tác động đến nợ xấu đƣợc thực hiện thông qua phỏng vấn cấp quản lý và nhân viên đang công tác trong lĩnh vực cho vay tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TPHCM. + Sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả và chạy phần mềm SPSS để phân tích kết quả khảo sát. + Sử dụng phƣơng pháp Cronbach’s alpha để đánh giá độ tin cậy của thang đo. + Phƣơng pháp phân tích nhân tố khám phá EFA để đánh giá giá trị của thang đo.

+ Xây dựng phƣơng trình hồi quy tuyến tính thể hiện mối quan hệ giữa các nhân tố tác động đến nợ xấu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kết cấu luận văn: Luận văn gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan về nợ xấu và những nhân tố tác động đến nợ xấu Chƣơng 2: Thực trạng nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TPHCM Chƣơng 3: Nghiên cứu thực nghiệm những nhân tố tác động đến nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TPHCM Chƣơng 4: Giải pháp nhằm hạn chế và xử lý nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TPHCM 7. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: - Đề tài cho thấy mối quan hệ giữa nợ xấu với những nhân tố tác động lên nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TPHCM, từ đó nhận thức đƣợc tầm quan trọng của các nhóm nhân tố này.

- Cung cấp thông tin và luận cứ khoa học để các nhà quản trị doanh nghiệp, quản trị ngân hàng đề ra các chính sách, phƣơng hƣớng, kế hoạch và biện pháp cụ thể, thích hợp nhằm hạn chế tỷ lệ nợ xấu xuống mức thấp nhất. - Đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích trong việc xây dựng những công cụ đo lƣờng những nhân tố tác động đến nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TPHCM. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU VÀ NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU 1. Tổng quan về nợ xấu: 1.

Khái niệm nợ xấu: 1. Nợ xấu theo quan điểm thế giới: Theo Ngân hàng Trung ƣơng Liên minh Châu Âu: Nợ xấu của NHTM gồm: + Khoản nợ không thể thu hồi được: khoản nợ đã hết hiệu lực hoặc không có căn cứ để đòi bồi thƣờng; ngƣời mắc nợ bỏ trốn hoặc bị mất tích, không còn tài sản để thanh toán nợ; khoản nợ mà ngân hàng không thể liên lạc đƣợc với ngƣời mắc nợ hoặc không thể tìm đƣợc ngƣời mắc nợ; khoản nợ mà khách nợ đã chấm dứt hoạt động kinh doanh, thanh lý tài sản, hoặc kinh doanh bị thua lỗ và tài sản còn lại không đủ để trả nợ. + Nợ có thể thu không thanh toán đầy đủ cho ngân hàng: là những khoản nợ không có tài sản thế chấp hoặc tài sản thế chấp không đủ trả nợ. Những khoản nợ mà lãi hoặc gốc có thời hạn thanh toán nhƣng ngƣời mắc nợ không liên lạc với ngân hàng để trả, hoặc hoàn cảnh chỉ ra rằng khoản nợ sẽ không thể thu hồi đƣợc đầy đủ.

Theo Phòng thống kê của Liên hợp quốc (AEG) thống nhất định nghĩa “về cơ bản, một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ”. Nói cách khác, nợ xấu đƣợc xác định dựa trên hai yếu tố: (i) quá hạn trên 90 ngày; và (ii) khả năng trả nợ nghi ngờ. Theo Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS): không đƣa ra định nghĩa cụ thể về nợ xấu. Tuy nhiên, trong các hƣớng dẫn về các thông lệ chung tại nhiều quốc gia về quản lý rủi ro tín dụng, BCBS xác định, việc khoản nợ bị coi là không có khả năng hoàn trả khi một trong hai hoặc cả hai điều kiện sau xảy ra: (i) ngân hàng thấy người vay không có khả năng trả nợ đầy đủ khi ngân hàng chưa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 thực hiện hành động gì để gắng thu hồi ví dụ như giải chấp chứng khoán (nếu đang nắm giữ); (ii) người vay đã quá hạn trả nợ quá 90 ngày.

Theo Basel II, các ngân hàng sẽ sử dụng các mô hình dựa trên hệ thống dữ liệu nội bộ để xác định khả năng tổn thất tín dụng. Với mỗi kỳ hạn xác định, tổn thất có thể ƣớc tính đƣợc tính toán dựa trên công thức nhƣ sau: EL = PD x EAD x LGD (Trong đó PD – Probability of Default: xác suất khách hàng không trả đƣợc nợ; LGD: Loss Given Default – tỷ trọng tổn thất ƣớc tính; EAD: Exposure at Default – tổng dƣ nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả đƣợc nợ; EI: Expected Loss – tổn thất có thể ƣớc tính) Trong Hƣớng dẫn để tính toán các chỉ số lành mạnh tài chính tại các quốc gia (FSIs), Quỹ tiền tệ thế giới (IMF) đƣa ra định nghĩa về nợ xấu “một khoản vay được coi là nợ xấu khi quá hạn thanh toán gốc hoặc lãi 90 ngày hoặc hơn; khi các khoản lãi suất đã quá hạn 90 ngày hoặc hơn đã được vốn hóa, cơ cấu lại, hoặc trì hoãn theo thỏa thuận; khi các khoản thanh toán đến hạn dưới 90 ngày nhưng có thể nhận thấy các dấu hiệu rõ ràng cho thấy người vay sẽ không thể hoàn trả nợ đầy đủ (ví dụ khi người vay phá sản). Sau khi khoản vay được xếp vào danh mục nợ xấu, nó hoặc bất cứ khoản vay thay thế nào cũng nên được xếp vào danh mục nợ xấu cho tới thời điểm phải xóa nợ hoặc thu hồi được lãi và gốc của khoản vay thay thế” (IMF’s Compilation Guide on Financial Soundness Indicators, 2004). Theo các sách giáo khoa tài chính, các tác giả thƣờng đƣa ra những thuật ngữ về nợ xấu nhƣ “bad debt”, “non-performing loan”, “doubtful debt” hoặc là các khoản cho vay bắt đầu đƣợc đƣa vào nợ xấu khi đã quá hạn trả nợ gốc và lãi 90 ngày trở lên.

Nợ xấu theo quan điểm Việt Nam: Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn, nhƣng ở cấp độ nghiêm trọng hơn, do đó đƣợc gọi là nợ xấu. Nợ xấu có thể gây ảnh hƣởng nặng nề đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, do đó cần đƣợc theo dõi quản lý chặt chẽ (Nguyễn Đăng Dờn, 2012). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Theo quyết định của Thống đốc NHNN số 493/2005/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD cho rằng: - “Nợ” bao gồm các khoản cho vay, ứng trƣớc, thấu chi và cho thuê tài chính; các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thƣơng phiếu và giấy tờ có giá khác; các khoản bao thanh toán; các hình thức tín dụng khác. - “Nợ quá hạn” là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn.

- “Nợ xấu” là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5 bao gồm nợ dƣới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ