Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại. Chương 3: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam giai đoạn 2010-2014. Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu: - Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa những vấn đề mang tính lý luận về ngân hàng và hiệu quả kinh doanh của NHTM. - Ý nghĩa thực tiễn: + Đối với Ngân hàng: Đề xuất những giải pháp phù hợp để duy trì và phát huy thế mạnh của những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, qua đó giúp ngân hàng giữ vững thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh. Kết quả nghiên cứu của luận án có thể làm tài liệu hữu ích cho các NHTM trong việc ứng dụng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình.
+ Đối với khách hàng: Có cái nhìn sâu sắc hơn về tình hình hoạt động của Agribank, củng cố niềm tin đối với khách hàng thân tín cũng như thu hút thêm khách hàng tiềm năng cho ngân hàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng của nền kinh tế. Để kinh tế tăng trưởng bền vững, các quốc gia cần có một hệ thống ngân hàng hoạt động hiệu quả. Chương 2 của Luận văn sẽ phân tích sâu hơn về hiệu quả kinh doanh của NHTM và kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động NHTM Nhà nước của Trung Quốc, là nước có những điểm tương đồng với các NHTM Việt Nam.
Cơ cở lý luận về hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại: 2. Khái niệm Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực trong hoạt động kinh doanh cùng trình độ tổ chức, quản lý của NHTM để thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội ở mức độ cao nhất. Hiệu quả được hiểu theo nghĩa chung nhất là các lợi ích kinh tế, xã hội đạt được từ hoạt động kinh doanh mang lại. Hiệu quả kinh doanh bao gồm hai mặt là: hiệu quả kinh tế (phản ảnh trình độ sử dụng các nguồn nhân, tài, vật lực của doanh nghiệp hoặc xã hội để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất) và hiệu quả xã hội (phản ảnh những lợi ích về mặt xã hội đạt được từ hoạt động kinh doanh), trong đó hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết định1.
Việc xác định hiệu quả kinh doanh của NHTM cần thỏa cả khía cạnh kinh tế và xã hội trên. Về mặt kinh tế, mục tiêu của NHTM là thu lợi nhuận tối đa với chi phí tối thiểu, đây là mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Về mặt xã hội, hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM là bộ phận không thể tách rời khỏi hiệu quả tái sản xuất toàn xã hội, 1 Lê Văn Tư, 2005 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 là cầu nối cung ứng vốn thúc đẩy doanh nghiệp, hệ thống tài chính và nền kinh tế phát triển, gắn liền lợi ích giữa khách hàng, ngân hàng và nền kinh tế với nhau. Quan niệm về hiệu quả là đa dạng, tuỳ theo mục đích nghiên cứu có thể xét hiệu quả theo những khía cạnh khác nhau.
Xuất phát từ điều kiện thời gian và nguồn số liệu có hạn, luận văn chỉ xem xét đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của bản thân NHTM vì mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận. Tác giả sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế là lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận thu được từ các hoạt động của Ngân hàng như hoạt động huy động vốn, sử dụng vốn và các hoạt động dịch vụ khác. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh của NHTM: Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Đây là một đòi hỏi tất yếu khách quan.
Yêu cầu tồn tại và phát triển đòi hỏi nguồn thu nhập ngân hàng không ngừng tăng lên. Nhưng trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác trong quá trình hoạt động chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định, việc tăng lợi nhuận đòi hỏi ngân hàng phải nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh. Việc cạnh tranh buộc ngân hàng phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh.
Thị trường ngày càng phát triển, sự cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt, quyết liệt hơn, lúc này không chỉ cạnh tranh về chất lượng dịch vụ, giả cả mà còn cạnh tranh ở nhiều yếu tố khác nữa. Với mục tiêu là phát triển và kiếm lợi nhuận, cạnh tranh là yếu tố giúp ngân hàng phát triển mạnh hơn nhưng ngược lại cũng có thể khiến ngân hàng không tồn tại được trên thị trường. Do vậy, để tồn tại trên thương trường, ngân hàng cần phải không ngừng đầu tư, cải tiến chất lượng dịch vụ, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 tạo ra nhiều dịch vụ phù hợp với từng đối tượng khách hàng, với giá thành hợp lý và được thị trường chấp nhận. Nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản đem lại thắng lợi cho ngân hàng trên thương trường.
Muốn thắng lợi trong cạnh tranh, các ngân hàng phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đó là con đường nâng cao sức cạnh tranh để mỗi ngân hàng tồn tại phát triển. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của NHTM: Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, người ta thường dùng các chỉ tiêu sau: - Các chỉ tiêu về sử dụng nguồn lực: * Tổng tài sản: Nội dung hoạt động chủ yếu của một ngân hàng được thể hiện ở phần tài sản. Quy mô, cơ cấu và chất lượng tài sản có sẽ quyết định đến sự tồn tại và phát triển của NHTM.
Tài sản có bao gồm: tài sản sinh lời (chiếm từ 80-90% tổng tài sản có) và tài sản không sinh lời (chiếm từ 10-20% tổng tài sản có). Khi nói đến quy mô tăng trưởng của tổng tài sản là nói đến quy mô của hoạt động tín dụng và đầu tư (tài sản sinh lời chủ lực của NHTM). Chất lượng tài sản là một chỉ tiêu tổng hợp nói lên khả năng bền vững về tài chính, năng lực quản lý của một NHTM. * Vốn chủ sở hữu (VCSH) Trên bảng cân đối của NHTM, vốn chủ sở hữu bao gồm các khoản mục cơ bản: vốn điều lệ, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ, trong đó, vốn điều lệ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguồn vốn chủ sở hữu và có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các NHTM.
VCSH của ngân hàng càng lớn càng làm tăng sự tín nhiệm của công chúng, tăng sức chịu đựng của ngân hàng khi tình hình kinh tế chung, môi trường hoạt động ngân hàng gặp khó khăn. VCSH ảnh hưởng tới khả năng mở rộng mạng lưới kinh doanh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 cũng như quy mô hoạt động của NHTM. Phần lớn VCSH không sinh lời trực tiếp, nó được ưu tiên tài trợ cho việc xây dựng trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc, đầu tư cho công nghệ…. * Huy động tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá: Đây là nguồn vốn huy động chủ yếu của ngân hàng và chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng tài sản nợ, bao gồm các loại tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng từ có giá ngắn hạn (kỳ phiếu hoặc chứng chỉ tiền gửi thời hạn dưới 1 năm), chứng từ có giá trung, dài hạn (trái phiếu, kỳ phiếu…).
Huy động vốn có hiệu quả là huy động đủ nguồn vốn đảm bảo thanh khoản, tốc độ tăng trưởng cao đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế. Việc giữ chênh lệch lãi suất cơ bản càng cao sẽ đảm bảo thu nhập càng lớn và ngược lại. Nguồn vốn hiệu quả là nguồn vốn ổn định với cơ cấu phù hợp để đáp ứng các nhu cầu sử dụng vốn ngắn, trung, dài hạn… Tiền gửi là nguồn vốn quan trọng nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng nên các ngân hàng luôn cố gắng tiếp thị để thu hút nguồn này. * Dư nợ tín dụng: Tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ lực của NHTM.
Trong tổng tài sản có, hoạt động tín dụng mang lại tỷ trọng lợi nhuận cao nhất. Tuy nhiên, lĩnh vực tín dụng lại có nhiều rủi ro và phức tạp nhất. Hoạt động tín dụng liên quan chặt chẽ với mọi lĩnh vực kinh tế từ tiêu dùng đến sản xuất kinh doanh. Do vậy, đánh giá hoạt động tín dụng là một trong những nội dung được quan tâm nhiều nhất trong phân tích, đánh giá hoạt động của NHTM.
* Tỷ lệ nợ xấu/ tổng dư nợ: Tỷ lệ nợ xấu cho biết chất lượng và rủi ro của các khoản cho vay trong ngân hàng, bao nhiêu đồng vốn đang nằm trong nợ xấu trên 100 đồng cho vay. Tỷ lệ này cao và có xu hướng tăng lên là dấu hiệu cho thấy ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc quản lý các khoản vay. Ngược lại tỷ lệ này thấp so với các năm trước cho thấy chất lượng tín dụng đã được cải thiện. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Chất lượng tín dụng có vai trò cực kỳ quan trọng, quyết định hiệu quả kinh doanh của NHTM; dù hết sức tiết kiệm chí phí, tận thu các khoản nhưng chất lượng món vay thấp có nguy cơ dẫn tới mất vốn ngân hàng và có thể đi tới phá sản.
* Tỷ lệ an toàn vốn (CAR - Capital Adequacy Ratio) Bảo đảm an toàn và phát triển vốn là nguyên tắc cơ bản xuyên suốt trong kinh doanh của NHTM. Để bảo đảm an toàn cho phần tài sản chứa đựng rủi ro, ngân hàng cần duy trì một mức vốn tự có cần thiết được đo lường bằng tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu. Theo Hiệp ước BASEL, hệ số an toàn vốn được xác định như sau: Ngân hàng có tỷ lệ an toàn vốn cao có thể đầu tư vào các lĩnh vực tương đối rủi ro để sinh lời cao. Điều 130 Luật các tổ chức tín dụng ngày 16/06/2010 quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.