Luận văn thạc sĩ UEH: Nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại VIB

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2010

79
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Khái niệm về rủi ro

1.1.2. Một số rủi ro liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng

1.1.2.1. Rủi ro tín dụng
1.1.2.2. Rủi ro về lãi suất
1.1.2.3. Rủi ro về tỷ giá

1.2. QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG

1.2.1. Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng

1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng

1.2.2.1. Rủi ro giao dịch
1.2.2.1.1. Rủi ro lựa chọn
1.2.2.1.2. Rủi ro bảo đảm
1.2.2.1.3. Rủi ro nghiệp vụ
1.2.2.2. Rủi ro danh mục
1.2.2.2.1. Rủi ro nội tại
1.2.2.2.2. Rủi ro tập trung

1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng

1.2.3.1. Tỷ lệ nợ quá hạn
1.2.3.2. Tỷ trọng nợ xấu/ Tổng dư nợ cho vay

1.2.4. Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

1.2.4.1. Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng
1.2.4.2. Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay
1.2.4.3. Rủi ro xuất phát từ các yếu tố khách quan

1.3. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NƯỚC

1.3.1. Quản lý rủi ro tín dụng bằng biện pháp trích lập dự phòng

1.3.2. Quản lý rủi ro tín dụng bằng biện pháp tuân thủ những nguyên tắc tín dụng thận trọng

1.3.3. Quản lý rủi ro tín dụng bằng biện pháp đặt ra hạn mức cho vay

1.3.4. Quản lý rủi ro tín dụng bằng biện pháp quản trị hệ thống thông tin tín dụng

1.3.5. Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp kiểm tra, giám sát

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB)

2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB)

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của VIB

2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của VIB trong năm 2009

2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA VIB TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

2.2.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng tín dụng tại VIB giai đoạn 2007 – 2009

2.2.2. Cơ cấu dư nợ tín dụng qua các năm 2007 - 2009

2.2.3. Tình hình nợ quá hạn tại VIB

2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VIB

2.3.1. Nhiệm vụ và quyền hạn của các khối, bộ phận liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý rủi ro tín dụng

2.3.1.1. Ủy ban tín dụng
2.3.1.2. Khối quản lý tín dụng
2.3.1.3. Phòng quản lý rủi ro tín dụng

2.3.2. Đánh giá chung về hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại VIB

2.3.2.1. Những kết quả đạt được
2.3.2.2. Những khó khăn, tồn tại trong hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại VIB và những khó khăn, tồn tại khách quan ảnh hưởng đến hoạt động quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB)

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIB TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1.1. Các mục tiêu cần đạt được trong thời gian tới

3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng trong thời gian tới

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VIB

3.2.1. Giải pháp đối với khối kinh doanh

3.2.1.1. Chú trọng đẩy mạnh công tác tiếp thị và thực hiện tốt chính sách khách hàng
3.2.1.2. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm tín dụng, nghiên cứu và áp dụng phương thức cho vay phù hợp
3.2.1.3. Nâng cao trình độ, năng lực và trách nhiệm của cán bộ tín dụng thông qua chính sách đào tạo, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật hợp lý

3.2.2. Giải pháp đối với khối công nghệ thông tin

3.2.3. Giải pháp đối với khối quản lý tín dụng

3.2.3.1. Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay
3.2.3.2. Theo dõi, đánh giá đúng thực trạng dư nợ để có những giải pháp điều chỉnh, xử lý kịp thời
3.2.3.3. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát nội bộ ngân hàng

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ CHÍNH PHỦ

3.3.1. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát của Ngân hàng Nhà nước đối với ngân hàng thương mại

3.3.2. Nâng cao chất lượng cung cấp thông tin nhằm ngăn ngừa rủi ro tín dụng

3.3.3. Xây dựng và hoàn thiện hành lang pháp lý, tạo môi trường thông thoáng và an toàn cho hoạt động tín dụng

LỜI MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý rủi ro tín dụng tại VIB

Quản lý rủi ro tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB). Đề tài này sẽ phân tích các khái niệm cơ bản về rủi ro tín dụng, cũng như tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng. Rủi ro tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn đến uy tín của ngân hàng. Việc hiểu rõ về các loại rủi ro và cách thức quản lý chúng sẽ giúp VIB duy trì vị thế cạnh tranh trong thị trường tài chính.

1.1. Khái niệm và phân loại rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng được định nghĩa là khả năng khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Phân loại rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro giao dịch, rủi ro danh mục và các yếu tố khác. Mỗi loại rủi ro có những đặc điểm riêng và cần được quản lý một cách hiệu quả.

1.2. Tầm quan trọng của quản lý rủi ro tín dụng

Quản lý rủi ro tín dụng không chỉ giúp ngân hàng bảo vệ tài sản mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ. Một hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả sẽ giúp VIB giảm thiểu tổn thất và tăng cường sự tin tưởng từ phía khách hàng.

II. Thách thức trong quản lý rủi ro tín dụng tại VIB

Mặc dù VIB đã có những bước tiến trong việc quản lý rủi ro tín dụng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải đối mặt. Các yếu tố như sự biến động của thị trường, thông tin không đầy đủ về khách hàng và sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác đang tạo ra áp lực lớn lên hoạt động tín dụng của VIB.

2.1. Sự biến động của thị trường tài chính

Thị trường tài chính luôn biến động, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng. Sự thay đổi về lãi suất và tỷ giá có thể làm gia tăng rủi ro tín dụng, đòi hỏi VIB phải có các biện pháp ứng phó kịp thời.

2.2. Thông tin khách hàng không đầy đủ

Việc thiếu thông tin chính xác về khách hàng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro tín dụng. VIB cần cải thiện hệ thống thu thập và phân tích thông tin để đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng

Để nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng, VIB cần áp dụng các phương pháp hiện đại và hiệu quả. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý tín dụng sẽ giúp ngân hàng theo dõi và đánh giá rủi ro một cách chính xác hơn.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tín dụng

Công nghệ thông tin có thể giúp VIB tự động hóa quy trình đánh giá tín dụng, từ đó giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả. Hệ thống thông tin tín dụng hiện đại sẽ cung cấp dữ liệu chính xác và kịp thời cho các quyết định cho vay.

3.2. Đào tạo nhân viên về quản lý rủi ro

Đào tạo nhân viên là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để nhận diện và xử lý các rủi ro tín dụng một cách hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại VIB

Nghiên cứu thực tiễn tại VIB cho thấy rằng việc nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các biện pháp được áp dụng đã giúp giảm tỷ lệ nợ xấu và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.

4.1. Kết quả đạt được từ việc nâng cao chất lượng quản lý

Sau khi áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro, VIB đã ghi nhận sự giảm đáng kể trong tỷ lệ nợ xấu. Điều này không chỉ cải thiện tình hình tài chính mà còn nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng việc quản lý rủi ro tín dụng cần phải linh hoạt và thích ứng với các thay đổi của thị trường. VIB cần tiếp tục cải tiến quy trình và công nghệ để duy trì vị thế cạnh tranh.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho VIB

Quản lý rủi ro tín dụng là một yếu tố sống còn đối với sự phát triển bền vững của VIB. Để tiếp tục phát triển, ngân hàng cần phải không ngừng cải tiến và đổi mới trong quản lý rủi ro tín dụng.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

VIB cần xác định rõ các mục tiêu phát triển trong tương lai, bao gồm việc mở rộng thị trường và nâng cao chất lượng dịch vụ. Điều này sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

5.2. Các khuyến nghị cho VIB

Để nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng, VIB cần chú trọng đến việc cải thiện hệ thống thông tin, đào tạo nhân viên và áp dụng công nghệ mới. Những khuyến nghị này sẽ giúp ngân hàng phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam vib

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm về rủi ro Rủi ro là sự không chắc chắn liên quan đến tổn thất sẽ gánh chịu trong tương lai. Theo nhiều nhà phân tích, rủi ro chỉ phát sinh khi có một sự không chắc chắn về mất mát sẽ xảy ra.

Với khái niệm về rủi ro này, nếu xác suất mất mát là 0 hoặc 1, thì không có rủi ro. Tuy nhiên, không phải sự không chắc chắn nào cũng là rủi ro, chỉ có những tình trạng không chắc chắn nào có thể ước đoán được xác suất xảy ra mới được xem là rủi ro. Những tình trạng không chắc chắn nào chưa từng xảy ra và không thể ước đoán được xác suất xảy ra được xem là sự bất trắc chứ không phải rủi ro. Một số rủi ro liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng 1.

Rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng được định nghĩa như những tổn thất tiềm năng có thể xảy ra do khách hàng của ngân hàng không có khả năng hoặc không có đủ năng lực thực hiện các nghĩa vụ của họ, bao gồm nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng, cam kết với bên thứ ba mà ngân hàng đã đứng ra bảo lãnh cho các cam kết này, các nghĩa vụ này đã được ký kết giữa khách hàng và ngân hàng thông qua hợp đồng tín dụng. Rủi ro này phát sinh từ việc ngân hàng đưa ra quyết định cấp tín dụng nhưng vẫn chưa đánh giá, thẩm định đầy đủ về khách hàng hoặt không nhận biết được LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -2- những dấu hiệu xấu từ khách hàng có thể dẫn đến tình trạng mất khả năng chi trả nợ vay. Rủi ro tín dụng được xem là khá phổ biến tại các ngân hàng hiện nay khi mà hệ thống thông tin chính thức, đáng tin cậy về khách hàng, đặc biệt là khách hàng doanh nghiệp vẫn chưa đầy đủ, vì vậy dễ dẫn đến những quyết định thiếu chính xác trong quá trình cấp tín dụng. Ngoài ra, các ngành nghề kinh tế Việt Nam đang đang trong quá trình phát triển với mô hình quản lý theo kiểu gia đình thiếu bài bản vẫn còn phổ biến, tư tưởng kinh doanh vẫn còn mang nặng tính kinh nghiệm.

Chính vì vậy, mức độ tuân thủ các cam kết của các khách hàng khi sử dụng sản phẩm tín dụng của ngân hàng là không cao, vẫn còn xu hướng tùy tiện sử dụng vốn vay của ngân hàng với kỳ vọng cao nhất về lợi nhuận mang lại mà không cân nhắc đầy đủ mức độ rủi ro ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng. Rủi ro về lãi suất Một trong các rủi ro cần được quan tâm trong quá trình cấp tín dụng cho khách hàng là rủi ro về lãi suất. Về mặt lý thuyết, một phần lợi nhuận không nhỏ của ngân hàng có được từ sự chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay. Tuy nhiên, trên thực tế lãi suất huy động vốn trên thị trường có sự dao động khá thường xuyên.

Trong khi đó, hầu hết các hợp đồng tín dụng ký kết giữa ngân hàng và khách hàng thể hiện cam kết duy trì mức lãi suất cho vay cố định trong một thời hạn nhất định (mức tối thiểu thông thường là 1 tháng, mức tối đa thông thường là 1 năm, ở một số nước có những sản phẩm cho vay có mức lãi suất cố định trong vòng 20 năm). Do vậy, rủi ro về lãi suất có thể xảy ra dẫn đến sự thua lỗ hoặc nhẹ nhất là làm sụt giảm lợi nhuận của ngân hàng. Rủi ro về tỷ giá Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động của tỷ giá gây ra. Các khoản cấp tín dụng bằng các ngoại tệ đều chứa đựng rủi ro tỷ giá cho khách hàng hoặc ngân hàng.

Khả năng thực hiện đúng cam kết của khách hàng đối với các khoản tín dụng bằng ngoại tệ sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu tỷ giá tăng và đồng tiền thu về từ hoạt động kinh doanh của khách hàng không phải là đồng ngoại tệ của khoản vay. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -3- Điều này xảy ra tương tự cho ngân hàng khi mà nguồn tiền ngoại tệ ngân hàng dùng để cấp tín dụng có nguồn gốc từ nguồn tiền khác được chuyển đổi qua để cấp tín dụng, ngân hàng hoàn toàn có thể bị tổn thất trong trường hợp có biến động bất lợi về tỷ giá. QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG 1. Khái niệm quản lý ruỉ ro tín dụng: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro dẫn đến tốn thất tài sản trong trường hợp khách hàng vay vốn, được cấp tín dụng không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ những cam kết nêu tại hợp đồng tín dụng đã ký với ngân hàng.

Quản lý rủi ro tín dụng là việc ngân hàng sử dụng các biện pháp nghiệp vụ để kiểm soát chất lượng tín dụng, hạn chế hậu quả xấu trong hoạt động tín dụng, giảm thiểu sự tổn thất không để lại hoạt động ngân hàng lâm vào tình trạng bị đổ vỡ. Quản lý rủi ro tín dụng luôn luôn là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng ngay cả với những nền kinh tế phát triển ổn định và là điều kiện vô cùng cần thiết cho sự phát triển bền vững của ngân hàng. Phân loại rủi ro tín dụng Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau : - Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch, đánh giá khách hàng và xét duyệt cho vay. Rủi ro giao dịch bao gồm: rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.

o Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -4- Rủi ro tín dụng Rủi ro giao Rủi ro danh dịch mục Rủi ro lựa Rủi ro bảo Rủi ro Rủi ro nội Rủi ro tập chọn đảm nghiệp vụ tại trung o Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo. o Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác giải ngân và quản lý khoản vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề. - ủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành 02 loại : rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.

o Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn. o Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một nhóm khách hàng hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao. Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.Tỷ lệ nợ quá hạn Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn.

Dư nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100% Tổng Dư nợ cho vay Theo quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước, dư nợ quá hạn của các ngân hàng thương mại không được vượt quá 3%, nghĩa là trong 100 đồng vốn ngân hàng bỏ ra cho vay thì nợ quá hạn tối đa chỉ được phép là 3 đồng. Theo quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 25/04/2007, các khoản nợ quá hạn trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam được phân loại theo thời gian và được phân chia theo thời hạn thành 04 nhóm : - Nhóm 2: Nợ cần chú ý: o Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày o Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu o Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 của Quyết định này. - Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn: o Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày o Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2. o Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -6- o Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 của Quyết định này. - Nhóm 4: Nợ nghi ngờ: o Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày o Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu. o Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 2. o Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 của Quyết định này.

- Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn: o Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày o Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần dầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu o Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 2 quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ 2. o Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn. o Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý. o Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 của Quyết định này.

Tỷ trọng nợ xấu/ Tổng dư nợ cho vay Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn trên 90 ngày và không được tái cơ cấu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ