Nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh nâng cao chất lượng của hệ thống quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại việt nam, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2005

90
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại

1.1.2. Một số hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng thương mại

1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
1.1.2.2. Hoạt động cho vay
1.1.2.3. Hoạt động thanh toán quốc tế
1.1.2.4. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh nguồn vốn
1.1.2.5. Hoạt động bảo lãnh
1.1.2.6. Hoạt động chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá
1.1.2.7. Hoạt động cung cấp dịch vụ

1.1.3. Rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng

1.1.3.1. Khái niệm về rủi ro
1.1.3.2. Xác định các loại rủi ro liên quan đến hoạt động cấp tín dụng
1.1.3.2.1. Rủi ro tín dụng
1.1.3.2.2. Rủi ro về lãi suất
1.1.3.2.3. Rủi ro về tỷ giá
1.1.3.2.4. Các rủi ro khác
1.1.3.3. Các tổn thất từ các rủi ro liên quan đến hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng

1.1.4. Quản lý rủi ro trong kinh doanh ngân hàng

1.1.4.1. Sự cần thiết của hoạt động quản lý rủi ro trong ngân hàng
1.1.4.2. Hoạt động quản lý rủi ro ngân hàng

1.1.5. Nâng cao trình độ quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam để chuẩn bị hội nhập

1.1.5.1. Yêu cầu quản lý an toàn đối với các hoạt động ngân hàng Việt Nam để chuẩn bị gia nhập WTO
1.1.5.2. Hiệp ước Basel II – Áp dụng và triển khai tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM VÀ ÁP LỰC TỪ QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

2.1. Thực trạng, đặc thù của các Ngân hàng thương mại Việt Nam

2.1.1. Đánh giá mức độ cạnh tranh của Ngân hàng thương mại Việt Nam trong quá trình hội nhập

2.1.1.1. Sức mạnh tài chính
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức vận hành
2.1.1.3. Trình độ kinh doanh
2.1.1.4. Khả năng quản lý và điều hành
2.1.1.5. Mức độ minh bạch tình hình kinh doanh và tài chính
2.1.1.6. Trình độ công nghệ thông tin
2.1.1.7. Quản lý rủi ro yếu kém

2.1.2. Hạn chế và thách thức thường gặp của thị trường Việt Nam ảnh hưởng đến sự an toàn trong hoạt động của các Ngân hàng thương mại

2.1.2.1. Hoạt động định hướng của Nhà Nước còn yếu
2.1.2.2. Thông tin số liệu thống kê ngành nghề không tin cậy
2.1.2.3. Lịch sử của số liệu ngắn ngủi
2.1.2.4. Trình độ quản lý doanh nghiệp kém
2.1.2.5. Sức cạnh tranh và khả năng thích ứng với sự thay đổi của các doanh nghiệp kém
2.1.2.6. Thông tin của các cá nhân và doanh nghiệp chưa được tập trung và chia sẻ một cách hiệu quả cho việc đánh giá uy tín tín dụng của khách hàng tín dụng

2.2. Hiện trạng về quản trị hệ thống quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng của một số ngân hàng thương mại Việt Nam và thế giới

2.2.1. Thực trạng của một số ngân hàng thương mại Việt Nam

2.2.1.1. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)
2.2.1.2. Ngân hàng TMCP Sài Gòn
2.2.1.3. Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam

2.2.2. Khoảng cách trình độ quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam và các ngân hàng ở các nước phát triển

2.2.2.1. Ngân hàng Hongkong and Shanghai Banking Corporation (HSBC)
2.2.2.2. Ngân hàng United Overseas Bank (UOB)

3. CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

3.1. Xác định nguồn gốc phát sinh rủi ro tín dụng

3.2. Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro tín dụng

3.3. Xác lập hệ thống quản lý rủi ro tín dụng tối ưu

3.4. Giải pháp nâng cao chất lượng hệ thống quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam

3.4.1. Mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng

3.4.2. Chiến lược quản lý rủi ro tín dụng

3.4.3. Chính sách quản lý rủi ro tín dụng

3.4.4. Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro tín dụng có hiệu lực

3.4.4.1. Bộ phận quản lý tín dụng
3.4.4.2. Bộ phận kiểm soát nội bộ

3.4.5. Giám sát và quản lý rủi ro

3.4.5.1. Nhận biết rủi ro trong hoạt động tín dụng và xác định biện pháp hạn chế rủi ro
3.4.5.2. Đo lường rủi ro
3.4.5.3. Giám sát và quản lý rủi ro trước cho vay
3.4.5.4. Sự quan trọng của công tác hoạch định kinh doanh và nghiên cứu thị trường
3.4.5.5. Chức năng thẩm định tín dụng cần được tách biệt
3.4.5.6. Phê duyệt tín dụng tập trung
3.4.5.7. Quản lý và giám sát rủi ro tín dụng trong và sau cho vay
3.4.5.8. Kiểm tra và lưu trữ hồ sơ tín dụng
3.4.5.9. Kiểm tra sau cho vay, một công tác cần tuân thủ tuyệt đối
3.4.5.10. Đo lường mức độ tập trung/phân tán trong danh mục các khoản cấp tín dụng

3.4.6. Phòng ngừa từ xa

3.4.7. Đào tạo nguồn nhân lực quản lý rủi ro tín dụng trong xu thế hội nhập

PHẦN KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Việt Nam

Quản lý rủi ro tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, tuy nhiên, việc quản lý rủi ro tín dụng vẫn còn nhiều thách thức. Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các ngân hàng cần nâng cao chất lượng hệ thống quản lý rủi ro tín dụng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản lý rủi ro tín dụng

Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình nhận diện, đánh giá và kiểm soát các rủi ro liên quan đến hoạt động cho vay của ngân hàng. Vai trò của nó không chỉ giúp bảo vệ ngân hàng khỏi các tổn thất tài chính mà còn nâng cao uy tín và sự tin tưởng của khách hàng.

1.2. Tình hình hiện tại của hệ thống quản lý rủi ro tín dụng

Hệ thống quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay đang gặp nhiều khó khăn. Nhiều ngân hàng vẫn chưa áp dụng đầy đủ các tiêu chuẩn quốc tế trong quản lý rủi ro, dẫn đến việc gia tăng nợ xấu và tổn thất tài chính.

II. Các thách thức trong quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Việt Nam

Các ngân hàng thương mại Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý rủi ro tín dụng. Những thách thức này không chỉ đến từ nội tại của ngân hàng mà còn từ môi trường kinh doanh bên ngoài.

2.1. Rủi ro từ khách hàng và thị trường

Rủi ro tín dụng chủ yếu phát sinh từ khả năng trả nợ của khách hàng. Thị trường biến động cũng làm gia tăng rủi ro cho ngân hàng, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế không ổn định.

2.2. Hạn chế trong công tác quản lý và kiểm soát

Nhiều ngân hàng vẫn chưa có hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả, dẫn đến việc không phát hiện kịp thời các rủi ro tiềm ẩn. Điều này làm gia tăng khả năng xảy ra nợ xấu và tổn thất tài chính.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng hệ thống quản lý rủi ro tín dụng

Để nâng cao chất lượng hệ thống quản lý rủi ro tín dụng, các ngân hàng thương mại cần áp dụng các phương pháp và công cụ hiện đại. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động.

3.1. Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả

Hệ thống quản lý rủi ro tín dụng cần được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế như Basel II. Điều này bao gồm việc thiết lập quy trình thẩm định tín dụng chặt chẽ và minh bạch.

3.2. Đào tạo nguồn nhân lực trong quản lý rủi ro

Đào tạo nhân viên về quản lý rủi ro tín dụng là rất quan trọng. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để nhận diện và xử lý các rủi ro một cách hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng

Nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam đã chỉ ra nhiều điểm mạnh và điểm yếu trong hệ thống hiện tại. Việc áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro sẽ mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng.

4.1. Kết quả từ các ngân hàng điển hình

Một số ngân hàng thương mại lớn đã áp dụng thành công các phương pháp quản lý rủi ro tín dụng hiện đại, giúp giảm thiểu nợ xấu và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng quốc tế

Các ngân hàng thương mại Việt Nam có thể học hỏi từ kinh nghiệm của các ngân hàng quốc tế trong việc quản lý rủi ro tín dụng, từ đó áp dụng các biện pháp phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của quản lý rủi ro tín dụng

Quản lý rủi ro tín dụng là một lĩnh vực quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại. Việc nâng cao chất lượng hệ thống quản lý rủi ro tín dụng không chỉ giúp bảo vệ ngân hàng khỏi các tổn thất mà còn tạo ra cơ hội phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tương lai của quản lý rủi ro tín dụng tại Việt Nam

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các ngân hàng thương mại Việt Nam cần tiếp tục cải thiện hệ thống quản lý rủi ro tín dụng để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao từ thị trường.

5.2. Đề xuất cho các ngân hàng thương mại

Các ngân hàng cần đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực để nâng cao khả năng quản lý rủi ro tín dụng, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh trong thị trường.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao chất lượng của hệ thống quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại việt nam luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại: Hoạt động ngân hàng là một hoạt động ra đời từ rất lâu trên thế giới và đang có mặt trong hầu hết các hoạt động của nền kinh tế xã hội. Theo Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 định nghĩa thì “Ngân hàng là loại hình tổ chức được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”.

Ngân hàng là một loại định chế tài chính trung gian mà qua đó các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội được tập trung lại và chính các nguồn vốn này sẽ được sử dụng nhằm hỗ trợ tài chính cho các thành phần kinh tế trong xã hội với mức lãi suất cao hơn. Ngoài ra, thông qua hoạt động của mình các ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ, sản phẩm ngân hàng đa dạng phù hợp nhu cầu của các thành phần kinh tế trong xã hội, từ đó tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Nói một cách ngắn gọn thì: - Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp; - Ngân hàng thương mại hoạt động vì lợi nhuận; - Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt: ƒ Hàng hóa quan trọng của ngân hàng là tiền tệ do Nhà nước sử dụng để quản lý nền kinh tế; ƒ Vốn tự có của ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn; ƒ Chịu sự chi phối mạnh của chính sách của Nhà nước; ƒ Ngân hàng thương mại là một trung gian tín dụng. Một số hoạt động kinh doanh chính của Ngân hàng thương mại: 1.1 Hoạt động huy động vốn: Ngân hàng hoạt động với vai trò là người đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn trong toàn xã hội sau đó sử dụng để cung cấp tín dụng cho các đối tượng khách hàng có nhu cầu để sản xuất kinh doanh, tiêu dùng.

Đây là hoạt động rất quan trọng của ngân hàng thương mại vì là hoạt động tập trung hàng hoá kinh doanh cho mình và đối với xã hội thì hoạt động này sẽ giúp tập trung các nguồn lực phân tán trong xã hội thành các nguồn lực mạnh mẽ phục vụ cho nhu cầu phát triển của quốc gia. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Hoạt động cho vay: Đây là hoạt động mang lại nguồn hỗ trợ tài chính cho các thành phần trong nền kinh tế. Nhờ hoạt động này mà các khách hàng của ngân hàng có thể thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của mình, chuyển các ý tưởng kinh doanh thành hiện thực, mở rộng quy mô kinh doanh cùng với sự gia tăng tài sản cho quốc gia. o Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: cho vay ngắn hạn phục vụ các nhu cầu dự trữ hàng tồn kho, tài trợ cho các khoản phải thu…, cho vay trung dài hạn để tài trợ cho việc mua sắm máy móc - thiết bị, xây nhà xưởng … o Cho vay tiêu dùng: cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của cá nhân và hộ gia đình.

Đây là nguồn tài chính quan trọng để xây dựng, sửa chữa và mua nhà ở, mua đồ dùng gia đình và phương tiện đi lại…bên cạnh đó những nhu cầu về giáo dục, y tế và du lịch… cũng được các ngân hàng tài trợ. Trước đây, các ngân hàng thường không quan tâm nhiều đến hoạt động cung cấp sản phẩm cho vay tiêu dùng vì quan niệm đây hoạt động mang tính nhỏ lẻ không mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng. Tuy nhiên, hiện nay các ngân hàng đang trau chuốt sản phẩm cho vay tiêu dùng của mình để các sản phẩm này là các sản phẩm phục vụ số đông, mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng với mức độ phân tán rủi ro dễ chấp nhận. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng được quản lý, trình bày một cách chuyên nghiệp sẽ mang lại một hình ảnh đẹp cho ngân hàng.

Thông qua hoạt động cấp tín dụng, ngân hàng thương mại có thể thu được lợi nhuận từ phần chênh lệch giữa (lãi suất, phí cho vay) với (lãi suất huy động cộng các chi phí khác). Tuy nhiên, hoạt động cấp tín dụng cũng là một trong những hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất cho ngân hàng khi mà ngân hàng phải giao quyền sử dụng hàng hoá đặc biệt của mình (là tiền) cho khách hàng sử dụng. Mặc dù trong hoạt động cấp tín dụng các ngân hàng thương mại đều có các quy định về thẩm định và đánh giá khách hàng có nhu cầu tín dụng, rủi ro vẫn xảy ra thường xuyên do các đánh giá sai lầm của ngân hàng về khách hàng hoặc do các biến động của nền kinh tế hoặc do cán bộ ngân hàng có tiêu cực trong hoạt động cấp tín dụng… Từ nguyên tắc chung của việc quản lý tài sản có, trong hoạt động tín dụng, để có thể thu được lợi nhuận cao thì các ngân hàng cần cung cấp các khoản tín dụng có mức lãi suất có thể bù đắp chi phí vốn và các chi phí khác và ngoài ra, các khoản cấp tín dụng phải được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Hoạt động thanh toán quốc tế Khách hàng khi tham gia quá trình mua bán với các đối tác nước ngoài thông thường sẽ sử dụng các dịch vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng như các bảo lãnh của ngân hàng để có thể mua hàng trả chậm từ bạn hàng nước ngoài, ngân hàng cũng tham gia rất nhiều vào các hoạt động thanh toán của các các doanh nghiệp nhằm mang lại các tiện ích an toàn thuận tiện cho khách hàng của mình như các hình thức thanh toán DP, DA, LC…, thông qua việc tham gia này, các ngân hàng cũng thu được các loại phí từ khách hàng và nâng cao uy tín của mình đối với các đối tác nước ngoài.4 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh nguồn vốn Đây là hoạt động mua bán các loại ngoại tệ nhằm phục vụ cho mục tiêu thu lợi nhuận từ sự chênh lệch, biến động giá cả của các loại ngoại tệ và mục tiêu phục vụ cho nhu cầu mua bán các loại ngoại tệ của khách hàng để thanh toán nước ngoài hoặc chuyển đổi ngoại tệ thu được thành nội tệ để mua nguyên vật liệu trong nước.

Hoạt động kinh doanh chênh lệch lãi suất của các nguồn vốn là các hoạt động ngày càng được các ngân hàng quan tâm vì nó mang lại lợi nhuận rất lớn nếu ngân hàng có biện pháp, nguyên tắc an toàn chuẩn mực trong việc quản lý các loại gapping trong loại hoạt động kinh doanh này.5 Hoạt động bảo lãnh Đây là một hình thức cấp tín dụng cho khách hàng được thực hiện thông qua các cam kết của ngân hàng bằng văn bản về việc sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của mình khi các khách hàng này không thực hiện đúng các nghĩa vụ đã cam kết với các đối tác. Hoạt động bảo lãnh được cấp dưới các dạng: o Bảo lãnh đấu thầu; o Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; o Bảo lãnh bảo hành; o Bảo lãnh nhận hàng; o Bảo lãnh thanh toán; o Tín dụng thư… Hiện nay, hầu hết các ngân hàng thực hiện xem xét việc cung cấp các bảo lãnh cho khách hàng tương tự như xem xét một khoản cho vay và các 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khoản bảo lãnh này cũng được tính vào tổng hạn mức tín dụng rủi ro của khách hàng khi giao dịch với ngân hàng.6 Hoạt động chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá: Là việc ngân hàng mua lại thương phiếu và giấy tờ có giá của khách hàng, đây là thương phiếu còn trong thời gian hiệu lực. Khách hàng sẽ nhận được số tiền chiết khấu sau khi ngân hàng đã trừ lãi suất chiết khấu (có thể có phí chiết khấu).7 Hoạt động cung cấp dịch vụ Trong giai đoạn trước đây, lợi nhuận từ các hoạt động cấp tín dụng của các ngân hàng thường chiếm khoản 2/3 tổng lợi nhuận của ngân hàng. Tuy nhiên, trong thời gian gần tỷ lệ này đã được thay đổi theo xu hướng giảm tỷ trọng của lợi nhuận từ hoạt động cấp tín dụng và gia tăng tỷ trọng lợi nhuận từ các hoạt động dịch vụ trong tổng lợi nhuận của ngân hàng.

Mặc dù hoạt động cấp tín dụng là hoạt động truyền thống của các ngân hàng thương mại nhưng do hoạt động này chứa đựng nhiều rủi ro cũng như các hoạt động phòng chống rủi ro tín dụng phức tạp, tốn kém nên các ngân hàng thương mại đang có xu hướng đưa ra ngày càng nhiều các sản phẩm dịch vụ ngân hàng khác nhằm tối đa hoá khả năng thu phí từ khách hàng. Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng có thể kể đến bao gồm: o Thẻ ATM; o Dịch vụ kiều hối; o Dịch vụ chuyển tiền; o Dịch vụ thanh toán quốc tế; o Dịch vụ quản lý ngận quỹ; o Dịch vụ chi hộ lương; o Dịch vụ tư vấn tài chính; o Dịch vụ ủy thác; o Quản lý vật có giá và cho thuê tủ sắt; o Dịch vụ môi giới nhà đất… Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đang ngày được càng hoàn thiện với những đặc tính thuận tiện, hữu ích, trình bày đẹp cho khách hàng dễ sử dụng, dễ chọn lựa… Ngoài chức năng tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng, các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng nếu được quản lý và quảng bá tốt sẽ là nền tảng tốt nhất để nâng cao thương hiệu của ngân hàng. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.8 Hoạt động thuê mua tài chính: Hoạt động cho thuê mua tài chính là một giao dịch giữa ngân hàng (bên sở hữu tài sản) và khách hàng (bên sử dụng tài sản), ngân hàng chuyển giao tài sản cho khách hàng sử dụng trong một thời gian nhất định và khách hàng phải trả tiền thuê mua cho ngân hàng, trong thời gian này khách hàng được phép tính khấu hao tài sản và đưa vào chi phí hoạt động. Sau thời gian này nếu muốn, khách hàng sẽ được ngân hàng chuyển quyền sở hữu của tài sản này với mức chi phí hợp lý.

Ở các nước, hoạt động này đang được diễn ra rất mạnh. Tại Việt Nam, hoạt động này đang ngày càng khẳng định vị trí quan trọng của mình trong việc hỗ trợ tích cực cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.9 Hoạt động đầu tư Trong nghiệp vụ này các ngân hàng kinh doanh thu lợi nhuận bằng cách: o Góp vốn vào các doanh nghiệp: ngân hàng trực tiếp góp vốn vào các doanh nghiệp và cùng tham gia điều hành sản xuất kinh doanh cùng doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ