Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa giữ vai trò trụ cột trong nền kinh tế Việt Nam khi đóng góp hơn 40% GDP và chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước. Tại tỉnh Đồng Nai, một trong những hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với hơn 63 khu và cụm công nghiệp phát triển sôi động, nhu cầu tiếp cận vốn vay ngân hàng của các doanh nghiệp thuộc phân khúc này luôn ở mức rất cao. Tuy nhiên, hoạt động cung ứng dịch vụ tín dụng tại các ngân hàng thương mại vẫn đối mặt với nhiều rào cản về khẩu vị rủi ro và năng lực đáp ứng.

Nghiên cứu được triển khai tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Đồng Nai nhằm giải quyết bài toán suy giảm tăng trưởng tín dụng và tái cấu trúc danh mục khách hàng. Trong năm 2017, tổng dư nợ của chi nhánh sụt giảm 9,01%, từ mức 3.409 tỷ đồng năm 2016 xuống còn 3.072 tỷ đồng, do sự sụt giảm mạnh tới 786 tỷ đồng ở khối khách hàng doanh nghiệp lớn ngành ô tô. Ngược lại, phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa lại duy trì đà tăng trưởng ổn định với dư nợ đạt 1.082 tỷ đồng, tăng 7,02% so với năm 2016 và chiếm tỷ trọng 35,22% tổng dư nợ toàn chi nhánh. Đáng chú ý, nhóm khách hàng này mang lại nguồn thu nhập bền vững với lợi nhuận đạt 39 tỷ đồng, chiếm tới 44,32% tổng lợi nhuận của đơn vị.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là nhận diện và đo lường mức độ tác động của các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện. Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát đối với các doanh nghiệp đang có quan hệ vay vốn tại chi nhánh trong giai đoạn từ tháng 6/2018 đến tháng 8/2018. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực chứng giúp ngân hàng cải thiện thứ hạng cạnh tranh hiện tại là 11/20 về quy mô khách hàng trên địa bàn tỉnh, đồng thời thiết lập định hướng kinh doanh an toàn và hiệu quả.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên nền tảng của ba mô hình lý thuyết kinh điển về chất lượng dịch vụ trong kinh tế học và quản trị kinh doanh:

Thứ nhất, mô hình chất lượng kỹ thuật và chức năng của Christian Gronroos xác định chất lượng dịch vụ là kết quả so sánh giữa kỳ vọng ban đầu và giá trị thực tế mà khách hàng nhận được, chịu sự chi phối bởi hình ảnh thương hiệu và hoạt động truyền thông của tổ chức.

Thứ hai, mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL do Parasuraman và các cộng sự đề xuất vào các năm 1985 và 1988. Mô hình này làm rõ chất lượng dịch vụ thông qua khoảng cách thứ năm giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế của người dùng, được cấu thành từ năm khía cạnh: Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình.

Thứ ba, mô hình SERVPERF được Cronin và Taylor phát triển vào năm 1992, khẳng định chất lượng dịch vụ được đo lường tối ưu nhất thông qua mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng mà không cần tính toán giá trị kỳ vọng. Việc áp dụng SERVPERF giúp lược bỏ khoảng 50% số biến đo lường trùng lặp, tối ưu hóa độ chuẩn xác khi khảo sát khách hàng doanh nghiệp.

Khung khái niệm của đề tài tích hợp các quy định pháp lý tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ và văn bản hướng dẫn số 1635/BIDV-KHDNNVV của hệ thống BIDV. Theo đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định dựa trên tiêu chí quy mô vốn, số lao động hoặc doanh thu thuần bình quân năm không quá 500 tỷ đồng và tổng giới hạn cấp tín dụng tại ngân hàng dưới 200 tỷ đồng. Dịch vụ tín dụng ngân hàng được định nghĩa là mối quan hệ chuyển giao quyền sử dụng vốn có hoàn trả gốc và lãi theo các điều kiện cam kết.

Mô hình nghiên cứu SERVPERF hiệu chỉnh:
[Phương tiện hữu hình] ----+
[Sự đáp ứng]          ----+---> [Chất lượng dịch vụ tín dụng DNNVV]
[Sự đảm bảo]          ----+

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng theo quy trình hai bước chặt chẽ:

Giai đoạn nghiên cứu định tính được tiến hành qua hai đợt phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp với đội ngũ cán bộ quản lý cấp phòng và ban giám đốc tại BIDV Nam Đồng Nai. Đợt phỏng vấn thứ nhất nhằm điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát cho phù hợp với đặc thù sản phẩm tín dụng ngân hàng. Đợt phỏng vấn thứ hai tập trung phân tích nguyên nhân gốc rễ của các tồn tại và đánh giá tính khả thi của các nhóm giải pháp đề xuất.

Giai đoạn nghiên cứu định lượng sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất. Tác giả phát ra 223 phiếu khảo sát và thu về 200 phiếu trả lời hợp lệ từ các cá nhân là giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng và kế toán viên của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang giao dịch tín dụng tại chi nhánh, đạt tỷ lệ sử dụng 89,68%. Timeline thu thập dữ liệu diễn ra liên tục từ tháng 6/2018 đến tháng 8/2018 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha và thống kê mô tả xuất phát từ tính thực tiễn cao của mô hình SERVPERF. Công cụ này cho phép đánh giá chính xác tính đơn hướng và độ tương quan giữa các biến đo lường với ngưỡng chấp nhận Cronbach's Alpha từ 0,60 trở lên và hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,30, đảm bảo kết quả phân tích có giá trị khoa học vững chắc.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thống kê mô tả trên 200 mẫu khảo sát hợp lệ đã phác họa rõ nét bức tranh cơ cấu khách hàng của BIDV Nam Đồng Nai:

Về cơ cấu nhân khẩu học và vị trí công tác, nữ giới chiếm tỷ lệ vượt trội với 64% (127 người), nam giới chiếm 36%. Nhóm tuổi từ 25 đến 34 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 54%, tiếp đến là độ tuổi 35 đến 44 tuổi chiếm 29%. Về chức danh chuyên môn, kế toán viên chiếm 62% (123 người), kế toán trưởng chiếm 28% (55 người), còn lại 10% là ban giám đốc và các vị trí quản lý khác. Về lĩnh vực hoạt động, hơn 50% doanh nghiệp thuộc ngành thương mại - dịch vụ, 19% thuộc ngành xây dựng, 16% thuộc ngành sản xuất chế tạo và 2% thuộc lĩnh vực xuất nhập khẩu.

Về mức độ gắn kết dịch vụ, có tới 54% doanh nghiệp đã duy trì quan hệ tín dụng với chi nhánh từ 2 đến dưới 5 năm; 25% khách hàng thực hiện giao dịch với tần suất từ 2 đến 3 lần mỗi tuần. Tuy nhiên, tính cạnh tranh thị phần rất gay gắt khi 47% doanh nghiệp đang đồng thời sử dụng dịch vụ tại hai ngân hàng khác ngoài BIDV và 35% đang giao dịch thêm tại một ngân hàng đối thủ.

Thang đo nhân tố Số biến quan sát Hệ số Cronbach's Alpha Đánh giá độ tin cậy
Phương tiện hữu hình 4 0,768 Độ tin cậy tốt
Sự đáp ứng 5 0,773 Độ tin cậy tốt
Sự đảm bảo 3 0,765 Độ tin cậy chấp nhận được
Độ tin cậy 4 0,491 Không đạt (Bị loại)
Sự đồng cảm 3 0,534 Không đạt (Bị loại)

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha chỉ ra rằng ba nhóm nhân tố đạt chuẩn giá trị bao gồm: Sự đáp ứng (hệ số 0,773), Phương tiện hữu hình (hệ số 0,768) và Sự đảm bảo (hệ số 0,765). Hai thang đo Độ tin cậy (hệ số 0,491) và Sự đồng cảm (hệ số 0,534) có độ tin cậy rất thấp dưới ngưỡng 0,60 nên bị loại khỏi mô hình nghiên cứu.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích định lượng và đánh giá hoạt động kinh doanh cho thấy Sự đáp ứng là nhân tố có tác động mạnh mẽ nhất đến sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thời gian xét duyệt hồ sơ và tính linh hoạt của điều kiện cấp tín dụng là những điểm nghẽn lớn nhất. Trong thực tế, thời gian phê duyệt các khoản vay trung dài hạn hoặc các khoản cấp hạn mức vượt thẩm quyền chi nhánh phải chuyển về Trụ sở chính xử lý thường kéo dài, làm lỡ cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp.

Đối với nhân tố Sự đảm bảo, trình độ chuyên môn và thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ quản lý khách hàng nhận được đánh giá tích cực. Tuy nhiên, khả năng chủ động tư vấn các gói sản phẩm bán chéo và giải pháp tài chính toàn diện cho doanh nghiệp vẫn còn hạn chế. Ở nhóm nhân tố Phương tiện hữu hình, mặc dù không gian giao dịch và an ninh điểm mạng lưới được bảo đảm tốt, nhưng sự bất tiện về thời gian làm việc trong tuần và vị trí mạng lưới chưa bao phủ hết các cụm công nghiệp trọng điểm đã làm giảm điểm số cảm nhận của khách hàng.

Khi đối chiếu với các nghiên cứu cùng chuyên ngành trong hệ thống ngân hàng thương mại, kết quả này hoàn toàn tương đồng với các kết luận thực nghiệm: phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa đặc biệt nhạy cảm với tốc độ giải ngân, biểu phí lãi suất và sự am hiểu của nhân viên tín dụng. Sự tương phản rõ rệt được thể hiện qua các số liệu kinh doanh: số lượng khách hàng vay vốn tăng 18,69% (đạt 127 đơn vị) nhưng dư nợ tín dụng chỉ tăng 7,02%, phản ánh quy mô vốn bình quân trên mỗi khách hàng còn khiêm tốn và chi nhánh chưa khai thác hết hạn mức tiềm năng của từng doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, bốn nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao toàn diện chất lượng dịch vụ tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV Nam Đồng Nai:

+--------------------------------------------------------------------------+
|          CÁC TRỤ CỘT NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG                |
+---------------------+---------------------+------------------------------+
| PHƯƠNG TIỆN HỮU HÌNH|    SỰ ĐÁP ỨNG       |        SỰ ĐẢM BẢO            |
| - Mở quầy sáng Thứ 7| - SLA xử lý 3-5 ngày| - Đào tạo 100% CB QLKH       |
| - Hiện đại hóa sảnh | - Tín dụng KCN 63 cụm| - KPI & Quỹ thưởng SME      |
+---------------------+---------------------+------------------------------+

Thứ nhất, nâng cấp phương tiện hữu hình và mở rộng thời gian phục vụ. Ban Giám đốc và Phòng Quản lý nội bộ tiến hành tái cấu trúc không gian sảnh giao dịch theo nhận diện thương hiệu chuẩn quốc tế, bố trí khu vực tư vấn riêng biệt cho khách hàng doanh nghiệp trước quý 1/2019. Đồng thời, tổ chức mở cửa giao dịch ngoài giờ vào sáng thứ Bảy hàng tuần, phấn đấu giảm thời gian chờ đợi tại quầy xuống dưới 15 phút và nâng mức độ hài lòng về không gian làm việc lên trên 85%.

Thứ hai, tối ưu hóa sự đáp ứng và rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ tín dụng. Phòng Khách hàng Doanh nghiệp phối hợp cùng Phòng Quản lý rủi ro xây dựng quy chế cam kết chất lượng dịch vụ nội bộ (SLA), chuẩn hóa thời gian thẩm định và phê duyệt khoản vay ngắn hạn xuống tối đa từ 3 đến 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Triển khai các gói tín dụng chuyên biệt quy mô từ 500 tỷ đến 1.000 tỷ đồng với lãi suất ưu đãi thấp hơn từ 0,5% đến 1,0%/năm dành riêng cho các doanh nghiệp phụ trợ trong hơn 63 khu và cụm công nghiệp tại Đồng Nai, mục tiêu tăng trưởng dư nợ SME tối thiểu 15%/năm trong giai đoạn 2019-2020.

Thứ ba, linh hoạt hóa điều kiện cấp tín dụng và chính sách tài sản bảo đảm. Phòng Quản trị tín dụng và Phòng Khách hàng Doanh nghiệp áp dụng chính sách cấp hạn mức tín dụng dựa trên dòng tiền luân chuyển và quản lý khoản phải thu, nâng tỷ lệ tài trợ lên tối đa 85% tổng nhu cầu vốn hợp lý đối với các phương án kinh doanh có tính khả thi cao. Kết hợp các chương trình bán chéo sản phẩm thanh toán quốc tế, trả lương tự động và bảo hiểm nhằm gia tăng giá trị thặng dư cho khách hàng.

Thứ tư, nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự và hoàn thiện cơ chế tạo động lực. Phòng Tổ chức nhân sự triển khai đào tạo định kỳ 100% cán bộ quản lý khách hàng về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính phi chính thức của doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoàn thành trong nửa đầu năm 2019. Thiết lập bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công việc KPI riêng biệt cho mảng doanh nghiệp nhỏ và vừa, trích lập từ 10% đến 15% quỹ khen thưởng hàng năm của chi nhánh để tạo động lực trực tiếp cho các chuyên viên phát triển khách hàng xuất sắc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho bốn nhóm đối tượng sau:

Ban lãnh đạo và cấp quản lý tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Cung cấp khung phân tích thực chứng để nhận diện rủi ro tập trung tín dụng vào khách hàng lớn, từ đó xây dựng chiến lược chuyển dịch cơ cấu tín dụng bền vững sang phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn và gia tăng lợi nhuận thu thuần.

Chuyên viên quan hệ khách hàng và thẩm định tín dụng: Tài liệu hướng dẫn thực tế về kỹ thuật nhận diện nhu cầu doanh nghiệp, quy trình đánh giá các tiêu chí định tính của khách hàng quy mô vừa và nhỏ, nâng cao kỹ năng xử lý hồ sơ vay vốn và kỹ thuật bán chéo sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại.

Chủ doanh nghiệp và kế toán trưởng các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Giúp nắm bắt toàn diện các tiêu chí đánh giá, quy trình xét duyệt tín dụng và điều kiện tài sản bảo đảm của các ngân hàng thương mại lớn, từ đó chủ động chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán, xây dựng phương án tài chính khả thi và tiếp cận các gói vốn vay ưu đãi với chi phí hợp lý.

Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo chất lượng cao về phương pháp ứng dụng thang đo SERVPERF trong môi trường kinh doanh dịch vụ tài chính tại Việt Nam, quy trình kiểm định Cronbach's Alpha và xử lý số liệu khảo sát thực nghiệm.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình SERVPERF có ưu thế vượt trội nào so với mô hình SERVQUAL khi đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng?

Mô hình SERVPERF tập trung đo lường trực tiếp cảm nhận thực tế của khách hàng về dịch vụ được cung cấp thay vì tính toán độ lệch giữa kỳ vọng và cảm nhận như SERVQUAL. Cách tiếp cận này giúp cắt giảm 50% số lượng câu hỏi trong phiếu khảo sát, hạn chế tâm lý quá tải cho 200 đáp viên doanh nghiệp, loại trừ các sai số đo lường do kỳ vọng mơ hồ và phản ánh chuẩn xác mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tín dụng.

Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm tổng dư nợ tại BIDV Nam Đồng Nai trong năm 2017 là gì?

Tổng dư nợ năm 2017 giảm 337 tỷ đồng do dư nợ bán buôn khách hàng lớn giảm mạnh 786 tỷ đồng dưới tác động của sự suy thoái ngành kinh doanh ô tô. Một số khách hàng lớn sụt giảm dư nợ nghiêm trọng như Công ty Nam Việt giảm 440 tỷ đồng và Công ty Vitrac giảm 231 tỷ đồng. Tình trạng này khẳng định rủi ro tập trung danh mục và thôi thúc chi nhánh chuyển trọng tâm sang phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Vì sao hai thang đo Độ tin cậy và Sự đồng cảm bị loại khỏi mô hình nghiên cứu?

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo trên 200 mẫu khảo sát cho thấy thang đo Độ tin cậy có hệ số Cronbach's Alpha đạt 0,491 và thang đo Sự đồng cảm đạt 0,534, đều thấp hơn ngưỡng tiêu chuẩn khoa học là 0,60. Việc loại bỏ hai thang đo này là bắt buộc về mặt phương pháp luận nhằm đảm bảo mô hình phân tích chỉ giữ lại các nhân tố có độ tin cậy và giá trị hội tụ cao nhất.

Phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp cụ thể như thế nào vào lợi nhuận của chi nhánh?

Năm 2017, nhóm 127 khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa có quan hệ vay vốn mang lại 39 tỷ đồng lợi nhuận, tăng trưởng 39,29% so với năm 2016. Mặc dù dư nợ chỉ chiếm 35,22% tổng dư nợ toàn đơn vị, tỷ trọng lợi nhuận của phân khúc này đã đóng góp tới 44,32% vào tổng lợi nhuận trước thuế của toàn chi nhánh, chứng minh tỷ suất sinh lời và tính ổn định vượt trội.

Chi nhánh cần thực hiện giải pháp đột phá nào để nâng cao năng lực cạnh tranh tín dụng trên địa bàn Đồng Nai?

Chi nhánh cần rút ngắn thời gian xét duyệt hồ sơ xuống từ 3 đến 5 ngày làm việc và tung ra các gói tín dụng ưu đãi lãi suất thấp hơn từ 0,5% đến 1,0%/năm gắn liền với chuỗi giá trị tại 63 khu và cụm công nghiệp. Giải pháp này kết hợp mở rộng giao dịch sáng thứ Bảy sẽ giúp chi nhánh bứt phá khỏi vị trí xếp hạng 11/20 hiện tại trên địa bàn.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu học thuật và thực tiễn đề ra, thể hiện qua năm nội dung cốt lõi:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ tín dụng ngân hàng dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa dựa trên mô hình cảm nhận SERVPERF và các tiêu chuẩn phân loại hiện hành.
  • Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng giai đoạn 2015-2017 tại BIDV Nam Đồng Nai, chỉ rõ sự chuyển dịch tích cực khi lợi nhuận phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 44,32% tổng lợi nhuận dù quy mô dư nợ mới đạt 1.082 tỷ đồng.
  • Kiểm định thành công độ tin cậy của ba nhóm thang đo chất lượng dịch vụ đạt chuẩn bao gồm Sự đáp ứng, Phương tiện hữu hình và Sự đảm bảo thông qua khảo sát 200 khách hàng thực tế.
  • Đề xuất hệ thống bốn nhóm giải pháp hành động gắn liền với chỉ tiêu định lượng, tiến độ thực hiện cụ thể và phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng phòng ban nghiệp vụ.
  • Đóng góp các khuyến nghị quản trị có giá trị ứng dụng cao cho hệ thống BIDV và các nhà hoạch định chính sách tiền tệ nhằm khơi thông dòng vốn tín dụng cho khu vực kinh tế tư nhân.

Lộ trình triển khai các giải pháp được xác định trọng tâm trong giai đoạn 2018-2020 với mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh và đưa chi nhánh vươn lên nhóm dẫn đầu địa bàn. Các nhà quản trị ngân hàng thương mại và học viên nghiên cứu có thể khai thác ngay các phát hiện từ luận văn này để ứng dụng vào công tác tái cấu trúc danh mục tín dụng và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp.