Luận văn: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng DNNVV tại BIDV Nam Đồng Nai

Luận văn thạc sĩ UEH đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Đồng Nai.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

135
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Tổng quan về DNNVV

1.2. Tiêu chí xác định DNNVV

1.2.1. Theo quy định của Chính phủ Việt Nam

1.2.2. Theo quy định của BIDV

1.3. Đặc điểm DNNVV

1.4. Vai trò của DNNVV đối với hoạt động ngân hàng

1.4.1. Phát triển mở rộng nền KH

1.4.2. Là giải pháp tăng trưởng quy mô, nâng cao hiệu quả tín dụng

1.4.3. Giảm thiểu rủi ro tín dụng tập trung, phát triển tín dụng bền vững

1.5. Tổng quan về dịch vụ tín dụng đối với DNNVV

1.5.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng

1.5.2. Đặc điểm dịch vụ tín dụng đối với DNNVV tại các TCTD

1.6. Tổng quan về chất lượng dịch vụ và các mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ

1.6.1. Khái niệm về chất lượng dịch vụ

1.6.2. Các mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ

1.6.2.1. Mô hình chất lượng kỹ thuật – chức năng của Gronroos
1.6.2.2. Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự
1.6.2.3. Mô hình SERVPERF của Cronin and Taylor

1.7. Đề xuất mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ tín dụng cho DNNVV tại BIDV Nam Đồng Nai

1.8. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG CHO DNNVV TẠI BIDV NAM ĐỒNG NAI

2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV Nam Đồng Nai

2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

2.1.2. Giới thiệu về BIDV Nam Đồng Nai

2.1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức

2.2. Các quy định hiện hành của BIDV liên quan đến hoạt động tín dụng cho DNNVV

2.2.1. Quy trình cấp tín dụng cho DNNVV tại BIDV

2.2.2. Các hình thức tín dụng cho DNNVV tại BIDV

2.2.2.1. Cho vay ngắn hạn
2.2.2.2. Cho vay trung dài hạn
2.2.2.3. Bảo lãnh thông thường

2.2.3. Các gói sản phẩm/dịch vụ đang triển khai dành cho DNNVV

2.3. Đánh giá hoạt động tín dụng cho DNNVV tại BIDV Nam Đồng Nai

2.3.1. Đánh giá kết quả hoạt động tín dụng cho DNNVV tại Ngân hàng BIDV

2.3.2. Đánh giá hoạt động tín dụng cho DNNVV tại BIDV Nam Đồng Nai

2.4. Kết quả nghiên cứu

2.4.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

2.4.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach Alpha

2.5. Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tín dụng tại BIDV Nam Đồng Nai

2.5.1. Nhóm nhân tố Phương tiện hữu hình

2.5.1.1. TAN1: Mức độ tiện nghi, đẹp mắt của không gian giao dịch tại CN
2.5.1.2. TAN2: Giờ làm việc thuận lợi cho KH
2.5.1.3. TAN3: Điểm giao dịch thuận tiện, dễ nhận diện, tìm kiếm, an ninh

2.5.2. Nhóm nhân tố Sự đáp ứng

2.5.2.1. RES1: Mức độ đa dạng của các sản phẩm dịch vụ tín dụng
2.5.2.2. RES2: Thời gian xét duyệt hồ sơ phù hợp
2.5.2.3. RES3: Điều kiện cấp tín dụng đơn giản
2.5.2.4. RES4: Lãi suất vay vốn ưu đãi và có tính cạnh tranh cao

2.5.3. Nhóm nhân tố Sự đảm bảo

2.5.3.1. ASS1: Nhân viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt
2.5.3.2. ASS2: Chủ động tư vấn thêm các sản phẩm/dịch vụ khác phù hợp
2.5.3.3. ASS3: Nhân viên có thái độ lịch sự, nhã nhặn tạo được thiện cảm với KH

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG CHO DNNVV TẠI BIDV NAM ĐỒNG NAI

3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển

3.1.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của Ngân hàng BIDV

3.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của BIDV Nam Đồng Nai

3.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho DNNVV của BIDV Nam Đồng Nai

3.2.1. Giải pháp cho nhóm nhân tố Phương tiện hữu hình

3.2.1.1. Nâng cao mức độ tiện nghi, đẹp mắt của không gian giao dịch
3.2.1.2. Bổ sung thời gian làm việc thêm ngày thứ 7
3.2.1.3. Nghiên cứu bố trí mạng lưới kinh doanh hợp lý

3.2.2. Giải pháp cho nhóm nhân tố Sự đáp ứng

3.2.2.1. Đề xuất những gói sản phẩm dành riêng cho địa bàn tỉnh Đồng Nai
3.2.2.2. Rút ngắn thời gian xét duyệt hồ sơ
3.2.2.3. Đơn giản hóa các điều kiện cấp tín dụng
3.2.2.4. Ban hành lãi suất vay vốn ưu đãi kèm theo điều kiện chuyển doanh thu và bán chéo

3.2.3. Giải pháp cho nhóm nhân tố Sự đảm bảo

3.2.3.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ loại hình DNNVV
3.2.3.2. Giao nhiệm vụ, đánh giá mức độ hoàn thành và cơ chế động lực đối với bộ phận chuyên biệt phục vụ DNNVV
3.2.3.3. Phổ biến sâu rộng bộ quy tắc ứng xử của BIDV đến toàn thể CB CNV

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Đối với TSC BIDV

3.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước

3.4. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng dịch vụ tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chất lượng dịch vụ tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Nam Đồng Nai đã nhận thức rõ tầm quan trọng này. DNNVV không chỉ là động lực phát triển kinh tế mà còn là nguồn thu nhập chính cho nhiều người lao động. Tuy nhiên, chất lượng dịch vụ tín dụng hiện tại vẫn còn nhiều hạn chế, cần được cải thiện để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

1.1. Định nghĩa và vai trò của DNNVV trong nền kinh tế

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) được xác định dựa trên quy mô vốn và số lượng lao động. Chúng đóng góp lớn vào GDP và tạo ra nhiều việc làm. Sự phát triển của DNNVV không chỉ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mà còn giúp cải thiện đời sống người dân.

1.2. Tình hình dịch vụ tín dụng cho DNNVV tại BIDV Nam Đồng Nai

BIDV Nam Đồng Nai đã triển khai nhiều sản phẩm tín dụng dành riêng cho DNNVV. Tuy nhiên, sự phát triển này vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của thị trường. Nhu cầu tín dụng của DNNVV ngày càng tăng, nhưng chất lượng dịch vụ chưa đáp ứng kịp thời.

II. Những thách thức trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng

Việc nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho DNNVV tại BIDV Nam Đồng Nai gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như quy trình phê duyệt tín dụng, sự đa dạng của sản phẩm và thái độ phục vụ của nhân viên đều ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ. Để cải thiện, cần phải nhận diện rõ các vấn đề này.

2.1. Quy trình phê duyệt tín dụng còn chậm

Thời gian xét duyệt hồ sơ tín dụng tại BIDV Nam Đồng Nai thường kéo dài, gây khó khăn cho DNNVV trong việc tiếp cận vốn. Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

2.2. Sự đa dạng của sản phẩm tín dụng chưa phong phú

Mặc dù BIDV đã cung cấp một số sản phẩm tín dụng cho DNNVV, nhưng sự đa dạng và tính linh hoạt của các gói sản phẩm vẫn còn hạn chế. Điều này khiến cho DNNVV khó khăn trong việc lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho DNNVV

Để nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho DNNVV, BIDV Nam Đồng Nai cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn gia tăng sự hài lòng của khách hàng.

3.1. Cải tiến quy trình phê duyệt tín dụng

Cần rút ngắn thời gian xét duyệt hồ sơ tín dụng bằng cách áp dụng công nghệ thông tin và cải tiến quy trình làm việc. Điều này sẽ giúp DNNVV tiếp cận vốn nhanh chóng hơn.

3.2. Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng

BIDV nên nghiên cứu và phát triển thêm nhiều gói sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của DNNVV. Việc này sẽ giúp doanh nghiệp có nhiều lựa chọn hơn và tăng khả năng cạnh tranh.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ tín dụng cho DNNVV tại BIDV Nam Đồng Nai đã chỉ ra nhiều vấn đề cần cải thiện. Các kết quả khảo sát cho thấy sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ tín dụng còn thấp. Cần có những biện pháp cụ thể để nâng cao chất lượng dịch vụ.

4.1. Kết quả khảo sát về chất lượng dịch vụ tín dụng

Kết quả khảo sát cho thấy chỉ có 60% khách hàng hài lòng với chất lượng dịch vụ tín dụng tại BIDV Nam Đồng Nai. Điều này cho thấy cần có sự cải thiện đáng kể trong cách phục vụ và quy trình tín dụng.

4.2. Ứng dụng các giải pháp vào thực tiễn

Các giải pháp đã được đề xuất cần được áp dụng ngay để cải thiện chất lượng dịch vụ tín dụng. Việc này không chỉ giúp nâng cao sự hài lòng của khách hàng mà còn gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai

Việc nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho DNNVV tại BIDV Nam Đồng Nai là một nhiệm vụ quan trọng. Cần có sự quyết tâm từ ban lãnh đạo ngân hàng và sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban để thực hiện các giải pháp đã đề xuất.

5.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của DNNVV mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của ngân hàng. Cần phải đầu tư vào chất lượng dịch vụ để thu hút và giữ chân khách hàng.

5.2. Triển vọng tương lai cho DNNVV tại BIDV

Với những giải pháp đã được đề xuất, BIDV Nam Đồng Nai có thể nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho DNNVV. Điều này sẽ tạo ra cơ hội phát triển mới cho cả ngân hàng và doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh nam đồng nai

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận Chương 2: Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tín dụng DNNVV tại BIDV Nam Đồng Nai Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho DNNVV tại BIDV Nam Đồng Nai Kết luận. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Tổng quan về DNNVV 1.1 Tiêu chí xác định DNNVV Thực tế trên thế giới, các nước có quan niệm rất khác nhau về DNNVV, nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác nhau này là tiêu thức dùng để phân loại quy mô DN khác nhau, phần lớn các nước phân loại dựa trên quy mô vốn và số lượng lao động.

Về cách thức phân loại DNNVV cũng khác nhau. Có nước phân ra bốn loại DN như: DN nhỏ, DN vừa, DN lớn và DN cực lớn. Có nước phân loại DN thành: DN siêu nhỏ (thường là kinh tế hộ gia đình), DN nhỏ, DN vừa, DN lớn và DN cực lớn. Tùy vào đặc điểm của từng quốc gia, từng giai đoạn phát triển kinh tế mà những tiêu chí để xác định DNNVV có sự khác biệt và thay đổi để phù hợp.

Theo quan niệm của Ngân hàng thế giới (WB), DNNVV là những DN có quy mô nhỏ bé về phương diện vốn, lao động hay doanh thu. DNNVV có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là DN siêu nhỏ, DN nhỏ và DN vừa. Trong đó, DN siêu nhỏ là DN có số lượng lao động dưới 10 người, DN nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người, còn DN vừa có từ 50 đến 300 lao động.1 Theo quy định của Chính phủ Việt Nam Tại Việt Nam hiện nay, căn cứ vào đặc điểm, tình hình thực tế của đất nước, ngày 30/06/2009 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về “Trợ giúp phát triển DN nhỏ và vừa”. Theo đó, DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau: Bảng 1.1: Khái niệm DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 Quy mô DN siêu DN nhỏ DN vừa Khu vực nhỏ Tổng Số lao Tổng Số lao Số lao động nguồn vốn động nguồn vốn động Nông, lâm 10 người trở 20 tỷ Từ trên 10 Từ trên 20 Từ trên 200 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 nghiệp và xuống đồng trở người đến tỷ đồng đến người đến thủy sản xuống 200 người 100 tỷ 300 người Công nghiệp đồng và xây dựng Thương mại 10 người trở 10 tỷ Từ trên 10 Từ trên 10 Từ trên 50 và dịch vụ xuống đồng trở người đến tỷ đồng đến người đến xuống 50 người 50 tỷ đồng 100 người (Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển DNNVV) 1.2 Theo quy định của BIDV - Tiêu chí xác định DNNVV được BIDV hướng dẫn cụ thể và điều chỉnh trong từng thời kỳ.

+ Đối với những KHDN mà BIDV có thông tin về tình hình tài chính (có quan hệ tín dụng hoặc KHDN không có quan hệ tín dụng): tiêu chí phân khúc KHDN là doanh thu thuần Bình quân và tổng giới hạn cấp tín dụng tại BIDV.2: Tiêu chí phân khúc KHDNNVV theo Doanh thu thuần và Tổng giới hạn tín dụng Phân khúc Điều kiện - Doanh thu thuần Bình quân ≤ 500 tỷ đồng và Tổng 1. DN nhỏ và vừa giới hạn cấp tín dụng tại BIDV ≤ 200 tỷ đồng. - Là KH thỏa mãn đồng thời các điều kiện: + Doanh thu thuần Bình quân ≤ 20 tỷ đồng. + KH có phát sinh nhu cầu tín dụng và tổng giới hạn cấp tín dụng của KH tại mọi thời điểm ≤ 10 tỷ đồng DN siêu + Tại mọi thời điểm, 100% số tiền cấp tín dụng phải có nhỏ TSBĐ là: (i) số dư tiền gửi/Giấy tờ có giá/Bất động sản Trong đó, có hệ số từ 0.8 trở lên, và/hoặc (ii) ô tô có hệ số 0.7 thuộc sở hữu của KH (là tài sản gián tiếp, không phục vụ mục đích kinh doanh trực tiếp) Doanh thu thuần bình quân≤ 200 tỷ đồng (trừ những DN DN nhỏ siêu nhỏ ) DN vừa 200 tỷ đồng < Doanh thu thuần bình quân ≤ 500 tỷ đồng (Nguồn: Công văn số 1635/BIDV-KHDNNVV ngày 30/3/2017 của BIDV V/v Hướng dẫn xác định tiêu chí DNNVV theo quy định nội bộ BIDV) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 + Đối với những KHDN mà BIDV không có thông tin về tình hình tài chính của DN: tiêu chí phân khúc KHDN là số dư tiền gửi Bình quân Bảng 1.3: Tiêu chí phân khúc KHDNNVV theo số dƣ tiền gửi Bình quân Phân khúc Điều kiện về số dƣ Tiền gửi Bình quân 2.

DN nhỏ và vừa ≤ 50 tỷ đồng 20 tỷ đồng < Tiền gửi Bình quân ≤ 50 tỷ DN vừa Trong đó: đồng DN nhỏ Tiền gửi Bình quân ≤ 20 tỷ đồng (Nguồn: Công văn số 1635/BIDV-KHDNNVV ngày 30/3/2017 của BIDV V/v Hướng dẫn xác định tiêu chí DNNVV theo quy định nội bộ BIDV) 1.2 Đặc điểm DNNVV 1.1 Thuận lợi Một là, DNNVV có tính năng động, nhạy bén và dễ thích nghi với sự thay đổi của thị trường. Với quy mô nhỏ và vừa, bộ máy quản lý gọn nhẹ, DNNVV dễ dàng tìm kiếm và đáp ứng những yêu cầu có hạn trong thị trường chuyên môn hóa. Mặt khác, DNNVV có mối liên hệ trực tiếp với thị trường và người tiêu thụ nên có phản ứng nhanh nhạy với sự biến động của thị trường. Hai là, DNNVV được thành lập dễ dàng, hoạt động có hiệu quả với chi phí cố định thấp.

Để thành lập một DN với quy mô nhỏ và vừa chỉ cần một số vốn đầu tư ban đầu tương đối ít, mặt bằng sản xuất nhỏ hẹp. Vì vậy, DNNVV rất linh hoạt trong việc học hỏi, phát triển và tránh những thiệt hại to lớn do môi trường khách quan tác động lên. Mặt khác, một số DNNVV được thành lập mang tính gia đình, bạn bè nên mỗi khi gặp hoàn cảnh khó khăn, có thể tận dụng sức lao động để thay thế vốn bằng tiền dùng vào việc mua sắm máy móc thiết bị, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Điều này khiến cho DNNVV giảm được một phần chi phí cố định.

Ba là, DNNVV có thể phát huy được tiềm lực trong nước. DNNVV rất có lợi thế trong việc tận dụng các nguồn lực như: lao động, các nguồn tài nguyên, nguyên liệu sản xuất sẵn có tại địa phương. Từ đó, DNNVV có thể phát huy hết tiềm lực trong nước cho sản xuất kinh doanh. Với vốn đầu tư và trình độ kỹ thuật của mình, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 DNNVV có thể sản xuất một số mặt hàng đơn giản thay thế hàng nhập khẩu, phù hợp với mức chi tiêu và thị hiếu của người dân ở địa phương góp phần ổn định đời sống, ổn định xã hội, phát triển kinh tế bền vững.

Bốn là, DNNVV góp phần tạo lập sự phát triển cân bằng giữa các vùng, miền trong một quốc gia. Với việc tạo lập dễ dàng, DNNVV có thể hiện diện khắp mọi nơi, kể cả ở nông thôn và miền núi, những nơi thưa dân, những nơi có cơ cấu kinh tế chưa phát triển và nhờ đó, họ cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho dân cư địa phương và những vùng phụ cận.2 Hạn chế Một là, khả năng tài chính của DNNVV hạn chế. DNNVV với khả năng tài chính hạn chế, quy mô kinh doanh không lớn nên khả năng tiếp cận các nguồn vốn giá rẻ của DN cũng rất hạn hẹp, vì DNNVV thường chỉ huy động nguồn vốn của người thân trong gia đình, bạn bè và thiếu TSBĐ cho khoản vay. Chính vì thế, phần lớn DNNVV luôn ở trong tình trạng thiếu vốn, khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh bị hạn chế.

Hai là, DNNVV ít có khả năng thu hút được các nhà quản lý, lao động giỏi. Với quy mô sản xuất kinh doanh không lớn, sản phẩm tiêu thụ không nhiều, DNNVV khó có thể trả lương cao cho người lao động. Vì vậy, DNNVV khó thu hút và giữ được những người lao động có trình độ cao tham gia vào trong quá trình sản xuất kinh doanh và trong quản lý, điều hành. Ba là, hoạt động của DNNVV thiếu vững chắc.

Phần lớn ở các nước số lượng DNNVV phá sản, giải thể, ngừng hoạt động khá lớn, nhưng cùng với đó lại có rất nhiều DN mới được thành lập nên tổng số DNNVV vẫn tăng trưởng ổn định qua các năm. Chính điều đó đã không dẫn đến tình trạng xáo động nền kinh tế xã hội và cũng chính hiện tượng đó đã phản ánh sức sống mãnh liệt của DNNVV nói chung trong nền kinh tế. Ngoài ra, khả năng sản xuất hàng để phục vụ cho xuất khẩu của DNNVV còn hạn chế do chất lượng sản phẩm chưa cao; còn có hiện tượng trốn thuế, lậu thuế; hiện tượng chạy theo lợi nhuận quá mức, không quan tâm đến uy tín LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 DN, vẫn còn tồn tại tâm lý sẵn sàng thành lập DN mới thay cho hoạt động của DN cũ. Bốn là, năng lực quản trị điều hành, quản trị tài chính của DNNVV còn nhiều hạn chế.

Phần lớn đội ngũ lãnh đạo của DNNVV quản lý theo kinh nghiệm mà không được đào tạo bài bản, đa phần chủ DN không có kỹ năng quản trị DN khoa học, khả năng lập kế hoạch, phương án, dự án sản xuất – kinh doanh yếu dẫn đến khó khăn trong việc tìm kiếm, xây dựng phương án kinh doanh, cơ hội đầu tư khả thi, việc thiếu kiến thức về pháp luật cũng là trở ngại không nhỏ trong việc quản lý điều hành DN. Bộ máy nhân sự thường thay đổi nên việc quản lý thiếu thống nhất, ổn định dẫn đến rủi ro. Năm là, năng lực cạnh tranh của DNNVV còn yếu kém. Do hạn chế về quy mô nhỏ, năng lực quản trị điều hành hạn chế, khả năng tài chính yếu kém, không có điều kiện đầu tư, đổi mới trang thiết bị, khó thu hút lao động có trình độ chuyên môn cao nên sản phẩm tạo ra có chất lượng thấp, giá trị gia tăng trong sản phẩm không cao làm giảm tính cạnh tranh trên thị trường, nhất là các thị trường có tiềm năng, cùng với việc chưa có uy tín và thương hiệu trên thị trường nên DNNVV gặp nhiều khó khăn trong.3 Vai trò của DNNVV đối với hoạt động ngân hàng: 1.1 Phát triển mở rộng nền KH Thực trạng hiện nay trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng tại Việt Nam, tín dụng vẫn là hoạt động kinh doanh chính, đóng góp tỷ trọng lớn vào lợi nhuận của ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ