Luận văn thạc sĩ UEH: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng DNVVN tại Vietinbank

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

126
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về DNVVN

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Đặc điểm

1.1.3. Vai trò của DNVVN đối với nền kinh tế

1.2. Tín dụng ngân hàng đối với DNVVN

1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng

1.2.2. Đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với DNVVN

1.2.3. Phân loại tín dụng ngân hàng đối với DNVVN

1.2.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNVVN

1.3. Rủi ro tín dụng đối với DNVVN

1.3.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

1.3.2. Các chỉ tiêu đo lường hạn chế rủi ro tín dụng

1.3.3. Đặc thù rủi ro tín dụng đối với DNVVN

1.3.4. Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng đối với DNVVN

1.3.4.1. Dấu hiệu từ phía khách hàng
1.3.4.2. Các dấu hiệu liên quan đến công tác quản lý tín dụng từ phía NHTM
1.3.4.3. Dấu hiệu nhận biết từ phía cơ quan chủ quản, các cơ quan khác
1.3.4.4. Các dấu hiệu khác

1.3.5. Tác động của rủi ro tín dụng

1.4. Nội dung hạn chế rủi ro tín dụng đối với DNVVN

1.4.1. Yêu cầu về hạn chế và quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II

1.4.2. Kinh nghiệm hạn chế rủi ro tín dụng

1.4.2.1. Kinh nghiệm hạn chế rủi ro tín dụng từ các NHTM trên thế giới
1.4.2.2. Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam

1.4.3. Một số các nghiên cứu trước đây

1.4.3.1. Một số mô hình đo lường rủi ro tín dụng
1.4.3.2. Một số nghiên cứu trước về rủi ro tín dụng đối với DNVVN

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

2.1. Sơ lược về lịch sử hình thành và hoạt động của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam trên thị trường ngân hàng

2.1.2.1. Hệ thống mạng lưới và thị phần
2.1.2.2. Một số chỉ tiêu về hoạt động

2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

2.2.1. Tình hình hoạt động tín dụng đối với DNVVN

2.2.2. Tỷ lệ nợ xấu của tín dụng DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

2.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng của các DNVVN

2.4. Hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

2.4.1. Hoạt động thẩm định, cấp tín dụng

2.4.1.1. Thẩm định thông tin khách hàng và hồ sơ khách hàng cung cấp
2.4.1.2. Thẩm định hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
2.4.1.3. Thẩm định phương án kinh doanh và nhu cầu cấp giới hạn tín dụng

2.4.2. Thẩm định biện pháp bảo đảm

2.4.3. Chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng

2.4.4. Phân cấp, phân quyền kiểm soát tín dụng, kiểm soát giao dịch

2.4.5. Hoạt động kiểm tra, giám sát tín dụng

2.4.6. Phân loại nợ và trích lập dự phòng

2.4.7. Kiểm tra kiểm soát tín dụng nội bộ

2.5. Đánh giá hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

2.5.1. Các kết quả đạt được

2.5.2. Các vấn đề về nhân sự

2.5.3. Mô hình quản lý rủi ro thường xuyên thay đổi

2.5.4. Chấm điểm và xếp hạng tín dụng

2.5.5. Giám sát sau khi cấp tín dụng

2.5.6. Xử lý và phân loại nợ

2.5.7. Phân cấp, phân quyền phê duyệt tín dụng

2.5.8. Văn hóa tuân thủ chưa tốt ở một số chi nhánh

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH LOGISTIC TRONG PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

3.1. Thiết kế mô hình phân tích rủi ro tín dụng

3.1.1. Mô hình nghiên cứu

3.1.2. Các biến nghiên cứu

3.1.2.1. Biến phụ thuộc
3.1.2.2. Biến độc lập

3.1.3. Mẫu nghiên cứu

3.1.4. Kiểm định mô hình

3.2. Kết quả nghiên cứu và nhận định các chỉ số ảnh hưởng đến khả năng trả nợ

3.2.1. Ý nghĩa kết quả của mô hình

3.2.2. Kết quả dự đoán của mô hình

3.2.3. Nhận định các chỉ số ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của DNVVN

3.3. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

4.1. Nhóm giải pháp đối với Vietinbank

4.2. Nhóm giải pháp đối với các DNVVN

4.3. Nhóm giải pháp chung

4.4. Kết luận chương 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: Dư nợ khách hàng DNVVN tại các chi nhánh đến 31/12/2013

PHỤ LỤC 2: Giá trị định giá tối đa và mức cấp tín dụng tối đa so với giá trị định giá của TSBĐ

PHỤ LỤC 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý rủi ro tín dụng tại Vietinbank

PHỤ LỤC 4: Các chỉ tiêu chấm điểm xếp hạng tín dụng của Vietinbank

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, rủi ro tín dụng đối với DNVVN vẫn là một thách thức lớn. Việc tìm kiếm và áp dụng các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững cho các doanh nghiệp này.

1.1. Khái niệm và vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ

DNVVN được định nghĩa theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP, bao gồm các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa. Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế Việt Nam rất quan trọng, đóng góp vào việc tạo ra việc làm và thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

1.2. Tín dụng ngân hàng và DNVVN

Tín dụng ngân hàng là nguồn vốn chủ yếu cho DNVVN. Tuy nhiên, việc tiếp cận tín dụng vẫn gặp nhiều khó khăn do các yêu cầu khắt khe từ ngân hàng. Điều này dẫn đến việc nhiều DNVVN không thể phát triển bền vững.

II. Thực trạng rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã có những nỗ lực trong việc hỗ trợ DNVVN. Tuy nhiên, thực trạng rủi ro tín dụng vẫn còn tồn tại. Tỷ lệ nợ xấu trong tín dụng đối với DNVVN đang ở mức cao, ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng.

2.1. Tình hình hoạt động tín dụng đối với DNVVN

Tình hình cho vay đối với DNVVN tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam cho thấy nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn. Tỷ lệ nợ xấu cao là một trong những vấn đề chính.

2.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng đối với DNVVN, bao gồm khả năng quản lý yếu kém, thông tin tài chính không minh bạch và thiếu tài sản đảm bảo.

III. Phương pháp hạn chế rủi ro tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Để hạn chế rủi ro tín dụng, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp thẩm định và quản lý rủi ro hiệu quả. Việc xây dựng các tiêu chí rõ ràng trong thẩm định tín dụng là rất quan trọng.

3.1. Thẩm định thông tin khách hàng

Quá trình thẩm định thông tin khách hàng cần được thực hiện một cách chặt chẽ để đánh giá khả năng trả nợ của DNVVN. Việc này giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro trong cho vay.

3.2. Đánh giá phương án kinh doanh

Đánh giá phương án kinh doanh của DNVVN là một bước quan trọng trong việc xác định khả năng sinh lời và khả năng trả nợ của doanh nghiệp.

IV. Ứng dụng mô hình Logistic trong phân tích rủi ro tín dụng

Mô hình Logistic đã được áp dụng để phân tích rủi ro tín dụng đối với DNVVN. Mô hình này giúp ngân hàng dự đoán khả năng trả nợ của khách hàng một cách chính xác hơn.

4.1. Thiết kế mô hình phân tích

Mô hình Logistic được thiết kế dựa trên các biến độc lập và phụ thuộc để phân tích rủi ro tín dụng. Việc này giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan về rủi ro.

4.2. Kết quả nghiên cứu và nhận định

Kết quả từ mô hình Logistic cho thấy các chỉ số ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của DNVVN, từ đó giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay hợp lý.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Việc hạn chế rủi ro tín dụng đối với DNVVN là một nhiệm vụ quan trọng không chỉ cho ngân hàng mà còn cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Các giải pháp cần được triển khai đồng bộ và hiệu quả.

5.1. Tóm tắt các giải pháp đã đề xuất

Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đã được đề xuất bao gồm cải thiện quy trình thẩm định, nâng cao năng lực quản lý và tăng cường hỗ trợ từ ngân hàng.

5.2. Hướng đi tương lai cho DNVVN

DNVVN cần chủ động nâng cao năng lực quản lý và cải thiện thông tin tài chính để tăng khả năng tiếp cận vốn ngân hàng trong tương lai.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với doanh nhgiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp công thương việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về DNVVN 1.1 Khái niệm Tại Việt Nam, khái niệm DNVVN được định nghĩa tại Nghị định 56/2009/NĐ- CP ngày 30/06/2019, theo đó DNVVN là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên). Cụ thể: Doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lao động từ 10 người trở xuống. Doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có tổng nguồn vốn dưới 20 tỷ đồng và số lao động từ trên 10 đến 200 đối với các doanh nghiệp trong ngành nông-lâm- thủy sản, công nghiệp và xây dựng; tổng vốn dưới 10 tỷ đồng và lao động từ trên 10 đến 50 đối với doanh nghiệp trong ngành thương mại và dịch vụ. Doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ trên 20 tỷ đến 100 tỷ và số lao động từ trên 200 đến 300 người đối với các doanh nghiệp trong ngành nông- lâm- thủy sản, công nghiệp và xây dựng; tổng nguồn vốn trên 10 đến 50 tỷ đồng và số lao động từ trên 50 đến 100 đối với doanh nghiệp trong thương mại và dịch vụ.

Định nghĩa DNVVN của quốc tế tính đến số lượng lao động, quy mô tổng nguồn vốn – tổng tài sản và quy mô tổng doanh thu trong khi định nghĩa DNVVN của Việt Nam chỉ tính đến quy mô tổng nguồn vốn- tổng tài sản và số lượng lao động. Việc phân loại DNVVN cũng như tiêu chí phân loại phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội của từng nước trong từng giai đoạn phát triển cụ thể, sao cho phù hợp với trình độ phát triển, điều kiện và mục đích phân loại của mỗi nước. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Theo liên minh Châu Âu (EU): Định nghĩa DNVVN như sau: "DNVVN là doanh nghiệp sử dụng ít hơn 250 lao động và có doanh thu hàng năm không vượt quá 50 triệu euro, và/hoặc hàng năm tổng bảng cân đối không trên 43 triệu euro." Tại Mỹ, việc xác định DNVVN dựa vào ngành nghề mà công ty đó kinh doanh, doanh thu hàng năm và số lượng nhân viên (thường là 500 lao động, một số ngành có thể có tối đa là 1.500 lao động) Tại Nhật Bản: DNVVN được phân loại theo khu vực: Khu vực sản xuất: doanh nghiệp có dưới 300 lao động và vốn đầu tư là 1 triệu USD Khu vực thương mại và dịch vụ: Doanh nghiệp có dưới 100 lao động (đối với doanh nghiệp bán buôn) hay 50 lao động (đối với doanh nghiệp bán lẻ và dịch vụ), vốn đầu tư dưới 300. Tại Hàn Quốc: Việc phân loại DNVVN được thực hiện theo hai nhóm ngành: Ngành chế tạo, khai thác, xây dựng: Doanh nghiệp có vốn đầu tư dưới 600.000 USD và số lao động thường xuyên từ 20 đến 300 người là doanh nghiệp vừa; doanh nghiệp có dưới 20 lao động thường xuyên là doanh nghiệp nhỏ.

Ngành thương mại: DNVVN là doanh nghiệp có doanh thu dưới 250. Doanh nghiệp có dưới 05 lao động thường xuyên là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp có từ 6 đến 20 lao động là doanh nghiệp vừa.2 Đặc điểm Đặc điểm của các DNVVN xuất phát từ quy mô của doanh nghiệp. Cũng như các DNVVN trên thế giới, với quy mô nhỏ, DNVVN Việt Nam cũng có những đặc điểm tương tự như DNVVN tại các quốc gia khác. Ngoài ra, do đặc trưng riêng của nền kinh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 tế đang trong giai đoạn chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nên các DNVVN Việt Nam có đặc trưng riêng DNVVN dễ dàng khởi sự do vốn nhỏ, số lượng lao động ít, bộ máy tổ chức gọn nhẹ, năng động và dễ thay đổi phù hợp với thị trường.

Sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực mới hoặc lĩnh vực có mức độ rủi ro cao hơn, trong trường hợp thất bại thì không bị thiệt hại nặng nề như các doanh nghiệp lớn và dễ dàng làm lại từ đầu. Năng lực quản lý gặp nhiều hạn chế. Các chủ doanh nghiệp phần lớn đều trưởng thành và đi lên từ thực tiễn, họ thường đi từ kinh nghiệm hoạt động kinh doanh của mình, chưa được đào tạo qua trường lớp, nên không nắm bắt được nguyên lý hoạt động của ngành nghề kinh tế đặc thù mà doanh nghiệp đang hoạt động. Các chủ doanh nghiệp vừa là người đóng vài trò vừa là người quản lý, vừa tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất nên khả năng quản lý không cao, phần lớn họ không được qua đào tạo về khả năng quản lý.

Trình độ tay nghề của người lao động thấp. Các chủ doanh nghiệp thường không đủ chi phí để cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong việc thuê lao động có tay nghề, trình độ chuyên môn cao. Người lao động cũng ít được đào tạo và cập nhật kiến thức chuyên môn do kinh phí hạn hẹp. Ngoài ra, công việc không ổn định, cơ hội phát triển nghề nghiệp không cao khiến những lao động có chuyên môn cao không muốn gắn bó với doanh nghiệp Khả năng về công nghệ thấp do không đủ tài chính cho nghiên cứu triển khai.

Tuy nhiên, các DNVVN rất linh hoạt trong việc thay đổi công nghệ sản xuất do giá trị của dây chuyền công nghệ thường thấp và họ thường có những sáng kiến đổi mới công nghệ phù hợp với quy mô của mình từ những công nghệ cũ và lạc hậu. Điều này thể hiện tính linh hoạt trong đổi mới công nghệ và tạo nên sự khác biệt về sản phẩm để các DNVVN có thể tồn tại trên thị trường. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Các DNVVN Việt Nam thường thuê mặt bằng với diện tích hạn chế và cách xa trung tâm hoặc sử dụng những diện tích đất riêng của mình làm mặt bằng SXKD. Do đó, các doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn khi mở rộng SXKD.

Khả năng tiếp cận thị trường kém, đặc biệt là thị trường nước ngoài, do các DNVVN thường hoạt động trong phạm vi địa phương, ngoài ra do thiếu kinh phí, các hoạt động marketing của DNVVN cũng gặp nhiều khó khăn. Các DNVVN thường gặp khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn ngân hàng, thường sử dụng nguồn vốn vay từ bạn bè, người thân. Nguyên nhân là do các DNVVN thiếu tài sản đảm bảo, số liệu sổ sách kế toán không rõ ràng, minh bạch, chưa có uy tín trên thị trường. Các DNVVN tại Việt Nam gặp rất nhiều gặp khó khăn cả từ bên trong (như năng lực quản lý kém, công nghệ lạc hậu, đặc biệt là vốn ít…) và từ môi trường kinh doanh bên ngoài (như sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các công ty nước ngoài do các hàng rào thuế quan, phi thuế quan đang dần được dỡ bỏ; …).

Để có thể tồn tại, phát triển và tiến hành hoạt động kinh doanh hiệu quả, các doanh nghiệp này rất cần sự quan tâm, hỗ trợ của Chính phủ.3 Vai trò của DNVVN đối với nền kinh tế: Loại hình DNVVN tại Việt Nam đang có những bước tiến khá vững trong nền kinh tế. Tuy còn nhiều hạn chế, song vai trò của DNVVN đối với nền kinh tế đang đổi mới của Việt Nam là vô cùng to lớn. Các DNVVN cung cấp một lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ đáng kể cho nền kinh tế, các DNVVN hoạt động trong tất cả các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế, cung cấp nhiều chủng loại cũng như số lượng hàng hoá, sản phẩm đáng kể cho thị trường trong nước và tiến ra thị trường nước ngoài; đồng thời là vệ tinh cung cấp hàng hóa đến tay người tiêu dùng cho những doanh nghiệp lớn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Các DNVVN đóng vai trò quan trọng trong lưu thông và cung cấp hàng hóa, dịch vụ, bổ sung cho các doanh nghiệp lớn.

DNVVN là những vệ tinh, những xí nghiệp gia công cho những doanh nghiệp lớn và cũng chính là mạng lưới tiêu thụ hàng hóa cho các doanh nghiệp lớn. Hoạt động của các DNVVN thường hướng vào lĩnh vực phục vụ trực tiếp đời sống, những sản phẩm có sức mua cao, đáp ứng nhu cầu cần thiết của dân cư. Các DNVVN trong nền kinh tế góp phần tạo việc làm và thu nhập cho người lao động qua đó góp phần xoá đói giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội. DNVVN tạo điều kiện duy trì tự do cạnh tranh, với số lượng đông đảo, thường không có độc quyền và vì mục tiêu lợi nhuận các doanh nghiệp sẵn sàng khai thác các cơ hội phát triển và không ngại rủi ro.

Hoạt động của các DNVVN góp phần làm cho nền kinh tế năng động, đạt hiệu quả kinh tế cao. Với bộ máy quản lý nhỏ, gọn DNVVN sẽ dễ dàng kinh doanh, xâm nhập vào hầu hết các ngõ ngách của thị trường mà doanh nghiệp lớn không thể làm được. Các DNVVN đáp ứng tích cực, kịp thời nhu cầu tiêu dùng ngày càng phong phú và đa dạng mà các doanh nghiệp lớn không thể làm được; góp phần tạo môi trường kinh doanh, tự do cạnh tranh và giảm độc quyền, đẩy nhanh tiến trình hội nhập quốc tế; phát huy được tiềm lực trong nước trong điều kiện nền kinh tế có xuất phát điểm với nguồn vốn thấp, trình độ khoa học kỹ thuật lạc hậu, trình độ kỹ năng lao động còn yếu, góp phần tạo lập sự phát triển cân bằng giữa các vùng, miền trong một quốc gia; tạo được mối liên kết chặt chẽ với các tổng công ty nhà nước, các tập đoàn xuyên quốc gia… Các DNVVN có vai trò tích cực đối với sự phát triển kinh tế địa phương, khai thác tiềm năng thế mạnh của từng vùng. Phát triển các DNVVN sẽ giúp các địa phương khai thác thế mạnh về đất đai, tài nguyên, lao động trong mọi lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế địa phương.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Các DNVVN góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và phân công lao động giữa các vùng, địa phương. Sự phát triển của DNVVN có thể góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động trong một nước, thu hút được ngày càng nhiều lao động ở nông thôn, chủ yếu tập trung vào các ngành phi nông nghiệp, công nghiệp và đã giúp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế địa phương, cơ cấu ngành, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của quốc gia.2 Tín dụng ngân hàng đối với DNVVN 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ