Luận văn thạc sĩ UEH: Giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động tại BIDV

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

118
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Nguồn vốn huy động của NHTM

1.2. Khái niệm nguồn vốn huy động của NHTM

1.3. Tầm quan trọng của nguồn vốn huy động

1.3.1. Đối với nền kinh tế

1.3.2. Đối với Ngân hàng thương mại

1.3.3. Đối với khách hàng

1.4. Nguyên tắc huy động vốn

1.5. Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại

1.5.1. Tiền gửi không kỳ hạn

1.5.2. Tiền gửi có kỳ hạn

1.5.3. Tiền gửi tiết kiệm

1.5.4. Phát hành Giấy tờ có giá

1.5.5. Chi phí và rủi ro trong công tác huy động vốn

1.5.5.1. Chi phí cho nguồn vốn huy động
1.5.5.2. Rủi ro trong công tác huy động vốn

1.5.6. Các nhân tố ảnh hưởng tới huy động vốn của NHTM

1.5.6.1. Nhân tố khách quan
1.5.6.2. Nhân tố chủ quan

1.6. Gia tăng nguồn vốn huy động tại NHTM

1.6.1. Khái niệm gia tăng nguồn vốn huy động

1.6.2. Sự cần thiết phải gia tăng nguồn vốn huy động

1.6.3. Các chỉ tiêu đo lường sự gia tăng nguồn vốn huy động tại NHTM

1.6.3.1. Quy mô tiền gửi
1.6.3.2. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động
1.6.3.3. Cơ cấu tiền gửi

1.6.4. Kinh nghiệm gia tăng nguồn vốn huy động của một số nước trên thế giới

1.6.4.1. Kinh nghiệm từ ngân hàng Nhật Bản
1.6.4.2. Kinh nghiệm từ ngân hàng Australia (ANZ Bank)
1.6.4.3. Bài học cho các NHTM Việt Nam

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu hệ thống ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV

2.2.1. Hoạt động huy động vốn

2.2.2. Hoạt động tín dụng

2.2.3. Hoạt động dịch vụ

2.2.4. Kết quả kinh doanh

2.3. Thực trạng huy động vốn tại BIDV

2.3.1. Thị phần của BIDV về huy động vốn

2.3.1.1. Mạng lưới hoạt động của các NHTM
2.3.1.2. Thị phần huy động vốn của BIDV

2.3.2. Các dịch vụ hỗ trợ công tác huy động vốn

2.3.2.1. Dịch vụ thanh toán
2.3.2.2. Dịch vụ thẻ
2.3.2.3. Dịch vụ ngân hàng hiện đại

2.3.3. Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV

2.3.4. Chi phí huy động vốn

2.3.5. Đánh giá công tác huy động vốn tại BIDV

2.3.5.1. Những kết quả đạt được
2.3.5.2. Những hạn chế
2.3.5.3. Một số nguyên nhân chủ yếu của hạn chế
2.3.5.3.1. Nguyên nhân khách quan
2.3.5.3.2. Nguyên nhân chủ quan

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GIA TĂNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

3.1. Định hướng của BIDV về chính sách huy động vốn trong thời gian tới

3.1.1. Cơ hội và thách thức trong công tác huy động vốn của BIDV

3.1.2. Định hướng về công tác huy động vốn của BIDV trong thời gian tới

3.2. Giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động đối với BIDV

3.2.1. Giải pháp đối với Hội sở chính BIDV

3.2.1.1. Quán triệt triển khai thực hiện Nghị quyết của Chính phủ & Chỉ thị của NHNN
3.2.1.2. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm huy động vốn
3.2.1.3. Công tác Marketing, phát triển thương hiệu
3.2.1.4. Chính sách nhân sự
3.2.1.5. Phát triển công nghệ ngân hàng ngày càng hiện đại hơn
3.2.1.6. Phát triển và nâng cao hiệu quả mạng lưới và kênh phân phối
3.2.1.7. Thiết lập quy trình thực hiện nghiệp vụ nhanh chóng, an toàn, hiệu quả
3.2.1.8. Gia tăng thời gian huy động vốn
3.2.1.9. Giải pháp về công tác điều hành của ban lãnh đạo BIDV

3.2.2. Giải pháp đối với các Chi nhánh BIDV

3.2.2.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng
3.2.2.2. Phát triển chính sách khách hàng-quan hệ khách hàng
3.2.2.3. Các giải pháp mở rộng quy mô, thay đổi cơ cấu và tăng tính ổn định cho nguồn vốn huy động
3.2.2.4. Phát triển các sản phẩm dịch vụ hỗ trợ huy động vốn

3.2.3. Giải pháp hỗ trợ nhằm gia tăng huy động vốn

3.2.3.1. Về phía chính phủ
3.2.3.2. Về phía Ngân hàng Nhà nước

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động tại BIDV

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam. Việc gia tăng nguồn vốn huy động là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng. Nguồn vốn huy động không chỉ giúp ngân hàng thực hiện các hoạt động tín dụng mà còn tạo ra sự ổn định trong hoạt động kinh doanh. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, BIDV cần có những giải pháp hiệu quả để thu hút nguồn vốn từ khách hàng.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của nguồn vốn huy động

Nguồn vốn huy động của ngân hàng thương mại là tài sản bằng tiền mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng. Nguồn vốn này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động kinh doanh của ngân hàng, giúp ngân hàng có đủ vốn để thực hiện các nghiệp vụ tín dụng và dịch vụ khác.

1.2. Các hình thức huy động vốn tại BIDV

BIDV sử dụng nhiều hình thức huy động vốn như tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, và phát hành giấy tờ có giá. Mỗi hình thức có những ưu điểm và nhược điểm riêng, và ngân hàng cần tối ưu hóa các hình thức này để thu hút khách hàng.

II. Thách thức trong việc gia tăng nguồn vốn huy động tại BIDV

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, BIDV phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc gia tăng nguồn vốn huy động. Sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác, đặc biệt là những ngân hàng lớn như Agribank và Vietcombank, đã tạo ra áp lực lớn lên BIDV. Bên cạnh đó, tâm lý của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng bởi lạm phát và các kênh đầu tư khác.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại khác

Sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác khiến BIDV phải tìm ra những chiến lược khác biệt để thu hút khách hàng. Các ngân hàng lớn thường có nhiều lợi thế về thương hiệu và dịch vụ, điều này tạo ra áp lực lớn cho BIDV.

2.2. Tâm lý khách hàng và xu hướng đầu tư

Tâm lý của khách hàng trong việc gửi tiền vào ngân hàng đang thay đổi. Nhiều người có xu hướng tìm kiếm các kênh đầu tư khác có lợi nhuận cao hơn, điều này làm giảm khả năng huy động vốn của BIDV.

III. Phương pháp gia tăng nguồn vốn huy động tại BIDV

Để gia tăng nguồn vốn huy động, BIDV cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn, cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường hoạt động marketing là những giải pháp quan trọng.

3.1. Đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn

BIDV cần phát triển các sản phẩm huy động vốn đa dạng hơn, từ tiền gửi tiết kiệm đến các sản phẩm đầu tư khác. Việc này không chỉ thu hút khách hàng mà còn tạo ra sự cạnh tranh với các ngân hàng khác.

3.2. Cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng

Chất lượng dịch vụ khách hàng là yếu tố quyết định trong việc giữ chân khách hàng. BIDV cần nâng cao chất lượng dịch vụ, từ tư vấn đến xử lý giao dịch, để tạo sự hài lòng cho khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại BIDV

Việc áp dụng các giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động tại BIDV đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm đã giúp ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng hơn.

4.1. Kết quả từ việc đa dạng hóa sản phẩm

Việc đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn đã giúp BIDV thu hút được nhiều khách hàng mới, đồng thời giữ chân khách hàng cũ. Các sản phẩm mới được thiết kế phù hợp với nhu cầu của thị trường.

4.2. Tác động của chất lượng dịch vụ đến nguồn vốn huy động

Chất lượng dịch vụ khách hàng có tác động lớn đến quyết định gửi tiền của khách hàng. Nghiên cứu cho thấy rằng những ngân hàng có dịch vụ tốt thường có tỷ lệ huy động vốn cao hơn.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho BIDV

BIDV cần tiếp tục cải thiện và phát triển các giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động. Việc nắm bắt xu hướng thị trường và nhu cầu của khách hàng sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh trong ngành ngân hàng.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

BIDV cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, tập trung vào việc cải thiện dịch vụ và phát triển sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

5.2. Tầm quan trọng của việc duy trì uy tín

Uy tín của ngân hàng là yếu tố quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn. BIDV cần duy trì và nâng cao uy tín của mình thông qua các hoạt động minh bạch và trách nhiệm xã hội.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Nguồn vốn huy động của NHTM 1.1 Khái niệm nguồn vốn huy động của NHTM Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có vốn, NHTM được coi là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, do vậy việc tiến hành biện pháp nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn để tổ chức hoạt động kinh doanh là vấn đề vô cùng quan trọng đối với mỗi NHTM. Thành phần nguồn vốn của NHTM bao gồm: Vốn điều lệ và các quỹ, vốn huy động, vốn đi vay, vốn khác. Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của NHTM, thực chất là tài sản bằng tiền của chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng nhưng với trách nhiệm hoàn trả kịp thời, đầy đủ theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng. Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM.

Các NHTM hoạt động được chủ yếu là nhờ vào nguồn vốn này gồm: + Tiền gửi không kỳ hạn (còn gọi là tiền gửi thanh toán) + Tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức, đoàn thể + Tiền gửi tiết kiệm. + Nguồn vốn huy động qua phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi… 1.2 Tầm quan trọng của nguồn vốn huy động 1.1 Đối với nền kinh tế Hệ thống NHTM đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế. Thông qua nghiệp vụ huy động vốn mà hệ thống ngân hàng tập trung hầu hết các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền nhàn rỗi từ chỗ phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế. Đây là nguồn vốn rất quan trọng để đầu tư phát triển nền kinh tế vì nó không những lớn về số tiền tuyệt đối mà vì tính chất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 “luân chuyển” không ngừng của nó.

Đặc biệt trong chiến lược phát triển của nước ta là xây dựng nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa nhưng điểm xuất phát thấp, ngân sách còn hạn hẹp, hầu như không tích lũy từ trước, do đó vốn đầu tư cho các ngành kinh tế phải trông đợi rất nhiều vào nguồn vốn nội lực trong đó nguồn từ các ngân hàng huy động được là rất quan trọng vì nó tạo nên sự ổn định vững chắc cho sự phát triển nhanh ổn định và bền vững lâu dài. Ngoài việc thu hút tiền nhàn rỗi trong xã hội sử dụng cho đầu tư phát triển bên cạnh đó thông qua nghiệp vụ huy động vốn giúp NHNN kiểm soát khối lượng tiền tệ trong lưu thông qua việc sử dụng chính sách tiền tệ (tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu, tỷ giá…). Chẳng hạn muốn thu hút bớt lượng tiền trong lưu thông, NHNN tăng lãi suất cơ bản, lãi suất tái chiết khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khống chế dư nợ tín dụng và ngược lại…nhằm điều hòa lưu thông tiền tệ, kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả.2 Đối với Ngân hàng thương mại Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng nó được coi là một hoạt động cơ bản có tính chất sống còn đối với bất kỳ một ngân hàng thương mại nào. Không có nghiệp vụ huy động vốn xem như không có hoạt động của ngân hàng thương mại.

NHTM khi được cấp phép thành lập phải có vốn điều lệ theo quy định, tuy nhiên vốn điều lệ chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố định, máy móc, thiết bị…cần thiết cho hoạt động chứ chưa đủ vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác. Để có vốn phục vụ cho hoạt động này ngân hàng phải huy động từ khách hàng. Do vậy nghiệp vụ huy động vốn có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng cũng như đối với khách hàng. Đối với NHTM, nghiệp vụ huy động vốn mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác.

Không có nghiệp vụ huy động vốn, NHTM sẽ không có đủ vốn tài trợ cho hoạt động của mình. Mặc khác, thông qua hoạt động nghiệp vụ huy động vốn, NHTM có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng. Từ đó, NHTM có các biện pháp không ngừng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 hoàn thiện hoạt động huy động vốn để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng. Có thể nói, nghiệp vụ huy động vốn góp phần giải quyết đầu vào của ngân hàng.

Hoạt động huy động vốn tốt là tiền đề giúp ngân hàng phát triển các sản phẩm dịch vụ khác: Như hoạt động tín dụng, bảo lãnh, bao thanh toán.3 Đối với khách hàng Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tưnhằm làm cho tiền của họ sinh lời, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng cho tương lai. Mặt khác, nghiệp vụ huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi. Cuối cùng nghiệp vụ huy động giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận các dịch vụ khác của ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh đặc biệt cần tiền cho tiêu dùng.3 Nguyên tắc huy động vốn Trong hoạt động huy động vốn, các NHTM phải tuân thủ các nguyên tắc sau: - Hoàn trả gốc và lãi cho khách hàng vô điều kiện, tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định hiện hành, giữ gìn bí mật số dư và hoạt động của tài khoản khách hàng, không được che dấu các khoản tiền lớn và bất thường (thực hiện các quy định của pháp lệnh chống rửa tiền). - Không được cạnh tranh bất hợp lý (thông tin giả, khuyến mãi bất hợp pháp), thỏa mãn yêu cầu kinh doanh với chi phí thấp nhất, áp dụng nhiều phương thức huy động vốn, kết hợp chặt chẽ giữa huy động vốn với hiện đại hóa dịch vụ ngân hàng, đa dạng hóa phương thức trả lãi đi đôi với dự thưởng để thu hút khách hàng.

- Ngăn ngừa giảm sút bất thường của nguồn vốn huy động, tạo uy tín cho khách hàng bằng việc đáp ứng kịp thời đầy đủ nhu cầu rút tiền trong mọi tình huống, ngăn chặn phao tin đồn nhảm.4 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại Vốn huy động tồn tại dưới nhiều hình thức, hay nói cách khác là ngân hàng huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, phổ biến nhất là các nguồn sau đây: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Tiền gửi không kỳ hạn Để sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng các khách hàng phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng và có số dư nhất định để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu chi tiêu của mình. - Đối với khách hàng, đây là số tiền mà họ ký thác-ủy nhiệm cho ngân hàng bảo quản và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán liên quan theo yêu cầu. Do vậy, khách hàng gửi tiền không mất quyền sở hữu cũng như quyền sử dụng số tiền đó, họ có quyền rút ra hoặc chi trả như: séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu.Như vậy xét về bản chất, khi mở và gửi tiền vào tài khoản này, mục tiêu của khách hàng không phải tìm kiếm các khoản lãi từ số dư tài khoản mà nhằm vào các tiện ích thanh toán do ngân hàng cung cấp. Ngân hàng có kế hoạch cụ thể, luôn hoàn thiện các dịch vụ cung cấp để thu hút ngày càng nhiều nguồn gửi này.

- Đối với ngân hàng, đây là nguồn vốn huy động có chi phí thấp nhất (thậm chí ở nhiều nước trên thế giới, số dư tài khoản loại này ngân hàng không phải trả lãi cho khách hàng). Chính vì vậy các ngân hàng đều cạnh tranh nguồn vốn này, để kinh doanh có hiệu quả cao. Ngoài ra việc thanh toán qua tài khoản tiền gửi không kỳ hạn còn giúp tăng thu phí dịch vụ cho các NHTM, giảm thiểu rủi ro và thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế. Tiền gửi thanh toán biến động rất lớn, do chủ tài khoản có quyền chi tiêu bất kỳ khi nào trong thời gian làm việc của ngân hàng trong phạm vi số dư có trên tài khoản của mình.

Nhưng tính trên số đông, không phải tất cả chủ tài khoản đều đồng loạt sử dụng hết số dư. Có một số chủ tài khoản không dùng tiền này, theo thời gian hình thành nên một khoản tiền đọng lại khá ổn định trong ngân hàng, thúc đẩy ngân hàng sử dụng đưa vào kinh doanh của chính ngân hàng. Do tính chất linh hoạt của nó, nên tiền gửi thanh toán được sử dụng để cho vay ngắn hạn.2 Tiền gửi có kỳ hạn Đây là loại tiền gửi mà đối tượng chủ yếu là các doanh nghiệp gửi có kỳ hạn, về tính chất hoạt động thì giống tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn nhưng về mục đích và đối LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 tượng gửi cũng khác nhau. Loại tiền gửi này có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền giữa ngân hàng và khách hàng.

Người gửi tiền chỉ có thể rút ra khi đáo hạn, tuy nhiên trong trường hợp bình thường ngân hàng vẫn cho khách hàng rút tiền trước hạn với điều kiện chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn. - Ổn định tương đối, được NHTM dùng để cho vay trung hạn, dài hạn. - Có chi phí sử dụng vốn khá cao. Người gửi tiền nhằm hưởng lãi, nên lãi suất cao là đòn bẩy để thu hút nguồn vốn này.3 Tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.

Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không được sử dụng để phát hành séc và thực hiện các giao dịch thanh toán, trừ trường hợp chuyển khoản sang tài khoản tiền vay hoặc tài khoản khác của chính sở hữu tiền gửi tiết kiệm tại tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm đó. Tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn tương đối ổn định, cho phép ngân hàng chủ động trong việc sử dụng vốn để cấp tín dụng đầu tư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ