Luận văn UEH: Giải pháp cải thiện hiệu quả thanh tra giám sát ngân hàng

Khám phá giải pháp cải thiện hiệu quả hoạt động thanh tra giám sát ngân hàng trong luận văn thạc sĩ UEH, nâng cao chất lượng quản lý tài chính.

Chuyên ngành

Chính Sách Công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

54
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Bối cảnh và vấn đề chính sách

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.2. Phương pháp nghiên cứu

1.4.3. Khung phân tích

1.5. Nguồn thông tin

1.6. Cấu trúc của luận văn

2. CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG THANH TRA GIÁM SÁT NGÂN HÀNG

2.1. Khái niệm hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng

2.2. Mục tiêu hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng

2.3. Phương thức thanh tra, giám sát ngân hàng

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II VÀ CHO VAY VINASHIN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  NGUYỄN ĐỨC BÌNH GIẢI PHÁP CẢI THIỆN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TRA GIÁM SÁT NGÂN HÀNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: CHÍNH SÁCH CÔNG MÃ SỐ: 60.14 NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS TRẦN THỊ QUẾ GIANG TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright.HCM, ngày 24 tháng 4 năm 2012 Tác giả Nguyễn Đức Bình LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii LỜI CẢM ƠN Trước tiên, Tôi trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Trần Thị Quế Giang, người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Tôi cũng bày tỏ lời biết ơn đến TS. Vũ Thành Tự Anh, người đã hỗ trợ, tư vấn về phương pháp nghiên cứu, giúp tôi sáng tỏ nhiều vấn đề. Cảm ơn Chương trình Giảng dạy kinh tế Fulbright, cảm ơn các thầy cô trong chương trình đã truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian học tập tại Trường. Cảm ơn tất cả các bạn học viên MPP3, các anh chị đồng nghiệp đã đóng góp ý kiến, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn. Tác giả Nguyễn Đức Bình LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT . vi CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU. Bối cảnh và vấn đề chính sách. Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tƣợng, phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu và khung phân tích . Phương pháp nghiên cứu . Khung phân tích . Nguồn thông tin. Cấu trúc của luận văn . 5 CHƢƠNG 2: KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG THANH TRA GIÁM SÁT NGÂN HÀNG . Khái niệm hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng . Mục tiêu hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng . Phƣơng thức thanh tra, giám sát ngân hàng . Quy trình thanh tra, giám sát ngân hàng . Tổ chức, hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng ở Việt Nam . 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv CHƢƠNG 3: NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II VÀ CHO VAY VINASHIN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI . Tình huống thua lỗ 3.000 tỷ đồng của Công ty cho thuê tài chính II - sự hạn chế của hoạt động giám sát từ xa . Mô tả tình huống . Hạn chế trong hoạt động giám sát từ xa . Nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả hoạt động giám sát từ xa . Tình huống cho vay Vinashin - sự kém hiệu quả của hoạt động thanh tra tại chỗ: . Mô tả tình huống . Hạn chế của hoạt động thanh tra tại chỗ . Nguyên nhân làm hạn chế hiệu lực, hiệu quả hoạt động thanh tra tại chỗ . 23 CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH . Giải pháp về đổi mới phương thức thanh tra, giám sát . Giải pháp về hạ tầng thanh tra, giám sát . Giải pháp về mô hình tổ chức hoạt động của cơ quan TTGSNH . Giải pháp về cải thiện chất lượng đội ngũ thanh tra, giám sát . 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 37 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ALC II: Công ty cho thuê tài chính II - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank Leasing Joint Company II) Agribank: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Vietnam Bank For Agriculture And Rural Development) CIC: Trung tâm thông tin tín dụng (Credit Information Center) HĐQT: Hội đồng quản trị NHNN: Ngân hàng nhà nước Việt Nam NHTM: Ngân hàng thương mại TCTD: Tổ chức tín dụng TTGSNH: thanh tra, giám sát ngân hàng TTGSNH trung ương: cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc NHNN Việt Nam TTGSNH chi nhánh: cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng chi nhánh tỉnh, thành phố thuộc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Vinashin: Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi TÓM TẮT Trong bối cảnh thực trạng kinh tế vĩ mô của Việt Nam ngày càng xấu đi với sự phá sản của hàng chục ngàn doanh nghiệp, hệ thống ngân hàng đang đối mặt những khó khăn, thách thức, tiềm ẩn nhiều rủi ro an toàn hệ thống. Sự đổ vỡ, hoạt động kém hiệu quả của các tập đoàn kinh tế nhà nước làm gia tăng nợ xấu cho hệ thống ngân hàng, với vốn tự có thấp, và năng lực quản trị rủi ro yếu. Trong khi đó, hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước còn nhiều hạn chế, kém hiệu quả trên nhiều phương diện, chưa đáp ứng kỳ vọng đảm bảo sự an toàn, giảm thiểu rủi ro hệ thống ngân hàng. Do vậy, việc nghiên cứu xác định nguyên nhân làm cho hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng kém hiệu quả nhằm tìm ra giải pháp phù hợp trở nên cần thiết. Để đáp ứng mục tiêu này, đề tài tập trung trả lời hai câu hỏi nghiên cứu: (i) những yếu tố nào làm cho hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng kém hiệu quả?; (ii) Giải pháp nào giúp cải thiện chất lượng hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng? thông qua phân tích tình huống thực tế thua lỗ của Công ty cho thuê tài chính II và cho vay Vianshin của các ngân hàng thương mại dựa trên các chuẩn mực quốc tế về thanh tra, giám sát ngân hàng hiệu quả. Nghiên cứu cho thấy, sự kém hiệu quả của hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng ở cả hai phương thức hoạt động giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ, do nhiều nguyên nhân. Sự bất cập của mô hình giám sát, thể hiện ở việc tổ chức hoạt động thanh tra, giám sát một cách phân tán, chia cắt, tính độc lập chưa cao. Phương thức thanh tra, giám sát mang nặng tính tuân thủ pháp quy, chưa thực hiện việc giám sát trên cơ sở rủi ro. Hạ tầng thanh tra, giám sát chưa được hoàn thiện bởi khuôn khổ pháp lý còn bất cập, hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu lạc hậu. Chất lượng của đội ngũ làm công tác thanh tra, giám sát chưa đáp ứng yêu cầu hoạt động giám sát hiệu quả bởi cơ chế khuyến khích chưa thỏa đáng, xây dựng và phát triển nguồn nhân lực chưa phù hợp với đặc thù hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng. Trên cơ sở đó, nghiên cứu cũng đưa ra các nhóm giải pháp chính sách nhằm cải thiện hiệu quả của hoạt động này. Trước hết, cần cấu trúc lại mô hình tổ chức tinh gọn, tập trung, và thống nhất. Thứ hai, chuyển đổi phương thức thanh tra, giám sát từ phương pháp tuân thủ sang phương pháp thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro. Thứ ba, hiện đại hóa công nghệ, kỹ thuật LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii giám sát, tạo dựng khuôn khổ pháp lý. Cuối cùng, cải thiện chất lượng đội ngũ hoạt động, hạ tầng thanh tra, giám sát. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Bối cảnh và vấn đề chính sách. Theo Nguyễn Đức Thành (2011), tâm điểm của nguy cơ rủi ro vĩ mô Việt Nam hiện tại nằm ở khu vực ngân hàng, nơi đang gánh chịu phải hai áp lực: khó khăn của khu vực doanh nghiệp và khu vực thị trường tài sản. Số doanh nghiệp ngừng hoạt động tăng mạnh trong năm 2011, tính đến thời điểm cuối tháng 10/2011, cả nước có đến 47 ngàn doanh nghiệp ngừng hoạt động (Anh Quân, 2011). Tình trạng các doanh nghiệp thua lỗ diễn ra khá phổ biến. Dưới tác động của tình trạng trên, nợ xấu của hệ thống ngân hàng gia tăng, nhất là khối ngân hàng thương mại (NHTM) nhà nước. Theo NHNN (2011), đến cuối tháng 10/2011, nợ xấu toàn hệ thống ngân hàng là 85,3 ngàn tỷ đồng, chiếm 3,39% tổng dư nợ cho vay. Theo số liệu của Trung tâm thông tin tín dụng (CIC), đến cuối tháng 9/2011, tỷ lệ nợ xấu của khối NHTM nhà nước là 5,76% tăng 2,31% (tương đương 17.766 tỷ đồng) so với đầu năm 2011, chiếm đến 51,39% tổng nợ xấu toàn hệ thống, trong đó nợ nhóm 5 (nợ có khả mất vốn) chiếm gần 50% tổng nợ xấu của khối (Thanh Hà, 2011). Theo báo cáo của Đảng ủy Khối doanh nghiệp trung ương tháng 9/2011 cho thấy, nợ xấu đang gia tăng trong các NHTM quốc doanh, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của Ngân hàng ngoại thương là 3,47%, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank) là 6,67% (Lệ Chi, 2011), trong đó các khoản cho vay hàng chục ngàn tỷ đồng của các NHTM nhà nước đối với Vinashin đã mang lại những khoản nợ xấu khổng lồ cho các ngân hàng này. Hơn nữa, nợ xấu của các NHTM đã phát sinh trên cả thị trường liên ngân hàng (Thanh Như, 2011). Hoạt động của các công ty cho thuê tài chính tiểm ẩn nhiều rủi ro. Với vốn tự có thấp, huy động nguồn vốn trung dài hạn khó khăn và phụ thuộc vào nguồn vốn từ các ngân hàng mẹ, các công ty này luôn vào tình trạng rủi ro thanh khoản cao nhất trong số các tổ chức tín dụng (TCTD). Hai (ANZ - Vitract và Kexim) trong số bốn công ty cho thuê tài chính nước ngoài chỉ hoạt động cầm chừng (Anh Vũ, 2011), trong khi đó Công ty cho thuê tài chính II (ALC II) thuộc Agribank có nhiều sai phạm, không tuân thủ các nguyên tắc thận trọng trong hoạt động gây nên tình trạng mất khả năng thanh khoản kéo dài, nợ xấu chiếm hơn 60% tổng dư nợ, thua lỗ 3 ngàn tỷ đồng, thất thoát tài sản hơn 4 ngàn tỷ đồng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Trước những bất ổn vĩ mô, hiện trạng ngày càng xấu đi của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng đã bộc lộ nhiều trục trặc, khó khăn, tiềm ẩn rủi ro. Theo Harry Hoàn Trần và Thuân Nguyễn (2011), hệ thống ngân hàng đang đối mặt với ba mối nguy: nợ xấu gia tăng, vốn tự có thấp và thiếu thanh khoản. Phan Minh Ngọc (2011) cho rằng “hệ thống ngân hàng Việt đã lún sâu vào khó khăn” do yếu kém về quản trị cũng như thực thi chưa nghiêm việc đánh giá, phòng ngừa rủi ro.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ