Luận văn thạc sĩ UEH: Đánh giá hiệu quả ngân hàng TMCP Việt Nam sau M&A

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích hiệu quả hoạt động của ngân hàng TMCP Việt Nam sau M&A, cung cấp cái nhìn sâu sắc về ngành ngân hàng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2012

100
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI NGÂN HÀNG

1.1. Giới thiệu tóm tắt

1.2. Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây

1.2.1. Tổng quan các kết quả nghiên cứu về hiệu quả M&A ngân hàng trên thế giới và tác động của nó

1.2.2. Tổng quan các kết quả nghiên cứu về hiệu quả M&A ngân hàng trên thế giới

1.2.3. Tác động của thâu tóm và sáp nhập đến hiệu quả của ngân hàng

1.3. Các nghiên cứu thực nghiệm

1.3.1. Đánh giá hiệu quả M&A ngân hàng ở Singapore

1.3.2. Đánh giá hiệu quả M&A ngân hàng trong các nền kinh tế đang phát triển: Bằng chứng từ Malaysia

1.3.3. M&A có thực sự cải thiện hiệu quả trong ngành công nghiệp ngân hàng ở Đài Loan – Một trường hợp áp dụng mô hình DEA để phân tích

1.4. Phương pháp nghiên cứu và định nghĩa các biến

1.4.1. Phương pháp nghiên cứu

1.4.2. Định nghĩa đầu vào, đầu ra và sự lựa chọn biến

1.4.3. Phân tích các tỉ số tài chính

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM SAU SÁP NHẬP – TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN HÀ NỘI

2.1. Sử dụng phương pháp DEA, phân tích tỉ số tài chính và hồi quy Tobit để đánh giá hiệu quả sau M&A tại Việt Nam qua trường hợp sáp nhập Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội với Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội

2.1.1. Bối cảnh sáp nhập SHB và HBB

2.1.2. Phân tích tóm tắt về tình hình tài chính của hai ngân hàng trước khi sáp nhập

2.1.2.1. Phân tích về tình hình tài chính SHB
2.1.2.2. Phân tích về tình hình tài chính HBB

2.1.3. Đánh giá hiệu quả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Hà Nội sau sáp nhập bằng phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA, phân tích tỉ số tài chính và hồi quy Tobit

2.1.3.1. Phân tích các tỉ số tài chính
2.1.3.2. Phân tích hiệu quả trước và sau hợp nhất (mô hình 1)
2.1.3.3. Phân tích hiệu quả trước và sau hợp nhất (mô hình 2)
2.1.3.4. Hiệu quả của ngân hàng sau hợp nhất
2.1.3.5. Kết quả phân tích hồi qui Tobit

2.2. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG GỢI Ý CHÍNH SÁCH TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRONG THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG M&A

3.1. Những gợi ý chính sách

3.2. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về đánh giá hiệu quả ngân hàng TMCP Việt Nam sau M A

Đánh giá hiệu quả ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Việt Nam sau hoạt động sáp nhập và mua lại (M&A) là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Nghiên cứu này nhằm làm rõ tác động của M&A đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng TMCP, đặc biệt là Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội (SHB). Việc hiểu rõ hiệu quả sau M&A không chỉ giúp các nhà quản lý ngân hàng có cái nhìn tổng quan mà còn cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước.

1.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu hiệu quả ngân hàng TMCP

Nghiên cứu hiệu quả ngân hàng TMCP sau M&A giúp xác định những lợi ích và thách thức mà các ngân hàng phải đối mặt. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của ngân hàng mà còn tác động đến toàn bộ nền kinh tế. Các ngân hàng cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện hiệu quả hoạt động để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

1.2. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng TMCP Việt Nam sau M&A, thông qua việc áp dụng các phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) và hồi quy Tobit. Nghiên cứu sẽ tập trung vào trường hợp cụ thể của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội để đưa ra những kết luận chính xác và có giá trị.

II. Những thách thức trong đánh giá hiệu quả ngân hàng TMCP Việt Nam

Việc đánh giá hiệu quả ngân hàng TMCP Việt Nam sau M&A gặp phải nhiều thách thức. Các ngân hàng phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gia tăng từ các ngân hàng nước ngoài và các tổ chức tín dụng khác. Bên cạnh đó, việc áp dụng các quy định pháp lý và chính sách ngân hàng cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động.

2.1. Cạnh tranh từ ngân hàng nước ngoài

Sự gia nhập của các ngân hàng nước ngoài vào thị trường Việt Nam đã tạo ra áp lực lớn cho các ngân hàng TMCP trong nước. Các ngân hàng nước ngoài thường có công nghệ hiện đại và nguồn lực tài chính dồi dào, điều này khiến cho các ngân hàng nội địa phải nỗ lực cải thiện hiệu quả hoạt động để giữ vững thị phần.

2.2. Quy định pháp lý và chính sách ngân hàng

Các quy định pháp lý liên quan đến hoạt động ngân hàng, như tỷ lệ an toàn vốn và quy định về vốn pháp định, có thể ảnh hưởng đến khả năng hoạt động và hiệu quả của các ngân hàng TMCP. Việc tuân thủ các quy định này là một thách thức lớn đối với các ngân hàng, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập.

III. Phương pháp đánh giá hiệu quả ngân hàng TMCP sau M A

Để đánh giá hiệu quả ngân hàng TMCP Việt Nam sau M&A, nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) và hồi quy Tobit. Các phương pháp này giúp xác định mức độ hiệu quả của ngân hàng trước và sau khi sáp nhập, từ đó đưa ra những nhận định chính xác về tác động của M&A.

3.1. Phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA

Phương pháp DEA là một công cụ mạnh mẽ để đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng. Phương pháp này cho phép so sánh hiệu quả giữa các ngân hàng khác nhau dựa trên các đầu vào và đầu ra cụ thể, từ đó xác định được ngân hàng nào hoạt động hiệu quả hơn.

3.2. Phương pháp hồi quy Tobit

Hồi quy Tobit là một phương pháp thống kê được sử dụng để phân tích các biến phụ thuộc có giới hạn. Phương pháp này giúp đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng sau M&A, từ đó đưa ra những gợi ý chính sách phù hợp.

IV. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả ngân hàng TMCP sau M A

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng hiệu quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội sau M&A không đạt được như mong đợi. Các chỉ số tài chính như ROE và ROA cho thấy sự giảm sút đáng kể, điều này cho thấy rằng việc sáp nhập không mang lại lợi ích như kỳ vọng.

4.1. Phân tích các chỉ số tài chính

Phân tích các chỉ số tài chính cho thấy rằng sau khi sáp nhập, ngân hàng SHB không chỉ không cải thiện được hiệu quả mà còn gặp phải nhiều khó khăn trong việc duy trì lợi nhuận. Điều này có thể do chi phí nhân sự tăng cao và rủi ro tín dụng gia tăng.

4.2. Đánh giá hiệu quả tổng thể

Mặc dù một số chỉ số cho thấy sự giảm sút, nhưng phân tích DEA cho thấy rằng hiệu quả kỹ thuật của ngân hàng SHB đã cải thiện. Điều này cho thấy rằng ngân hàng đã có những bước tiến trong việc tối ưu hóa quy trình hoạt động, mặc dù chưa đạt được hiệu quả tài chính mong muốn.

V. Gợi ý chính sách từ kết quả nghiên cứu

Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số gợi ý chính sách được đưa ra nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động của ngân hàng TMCP Việt Nam sau M&A. Các ngân hàng cần phải tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa quy trình hoạt động để tăng cường khả năng cạnh tranh.

5.1. Tăng cường quản lý rủi ro

Các ngân hàng cần phải có các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả hơn để giảm thiểu nợ xấu và tăng cường khả năng sinh lời. Việc áp dụng các công nghệ mới trong quản lý rủi ro sẽ giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn.

5.2. Đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực

Đầu tư vào công nghệ hiện đại và đào tạo nhân lực là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Các ngân hàng cần phải cải thiện quy trình làm việc và nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của ngân hàng TMCP Việt Nam

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng mặc dù ngân hàng TMCP Việt Nam đã có những bước tiến trong việc cải thiện hiệu quả hoạt động sau M&A, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Triển vọng tương lai của ngân hàng TMCP Việt Nam phụ thuộc vào khả năng thích ứng với môi trường cạnh tranh và cải thiện hiệu quả hoạt động.

6.1. Tương lai của ngân hàng TMCP Việt Nam

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, ngân hàng TMCP Việt Nam cần phải có những chiến lược phát triển bền vững để tồn tại và phát triển. Việc cải thiện hiệu quả hoạt động sẽ là yếu tố quyết định cho sự thành công trong tương lai.

6.2. Những bài học kinh nghiệm từ nghiên cứu

Nghiên cứu này cung cấp những bài học kinh nghiệm quý báu cho các ngân hàng TMCP Việt Nam trong việc thực hiện M&A. Các ngân hàng cần phải chuẩn bị kỹ lưỡng và có chiến lược rõ ràng để đạt được hiệu quả cao nhất từ các thương vụ M&A.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá hiệu quả ngân hàng tmcp việt nam sau ma

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã mang đến cho Việt Nam rất nhiều cơ hội nhưng bên cạnh đó cũng mang lại không ít thách thức. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay và cụ thể trong lĩnh vực ngân hàng, một trong những lĩnh vực khá nhạy cảm đối với nền kinh tế thì những thách thức này lại càng lớn hơn. Thách thức thứ nhất, các tổ chức kinh tế đua nhau thành lập ngân hàng mà ngành nghề kinh doanh của tổ chức thành lập hoàn toàn trái ngược làm cho số lượng ngân hàng nội địa tăng nhanh, nhưng năng lực cạnh tranh của các ngân hàng chưa cao, quy mô vốn còn thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới, công tác quản lý điều hành còn yếu, ngoại trừ một vài ngân hàng lớn, còn lại hầu hết các ngân hàng chưa phát triển đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ mà chỉ tập trung vào sản phẩm dịch vụ truyền thống là cho vay và thanh toán mà sản phẩm truyền thống sẽ không còn thu được lợi nhuận cao như trước đây nữa, hơn thế nữa Chính phủ quy định mức vốn pháp định ngày càng khắt khe đối với các ngân hàng thương mại, cũng như tỷ lệ an toàn vốn.

Với điều kiện này thì các ngân hàng nhỏ sẽ rất khó khăn trong việc huy động vốn vào thời điểm như hiện nay. Thách thức thứ hai, theo tiến trình hội nhập WTO mà Việt Nam đã ký kết, đến nay thì không có sự phân biệt giữa các tổ chức tín dụng trong nước và các tổ chức tín dụng nước ngoài trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng, điều này có nghĩa là các chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép mở rộng mạng lưới, trở thành các ngân hàng bán lẻ với công nghệ hiện đại, năng lực tài chính dồi dào, sản phẩm và dịch vụ phong phú, đa dạng, được đi sâu vào thị trường Việt Nam và mở rộng đối tượng khách hàng. Như vậy trong tương lai gần các ngân hàng trong nước không những phải cạnh tranh với nhau mà còn phải cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Thách thức thứ ba là các tổ chức kinh tế nước ngoài đã tham gia góp vốn mua cổ phần của các ngân hàng nội địa dưới danh nghĩa hợp tác chiến lược nhằm thâm nhập thị trường tài chính một cách nhanh chóng nhưng hiện nay tỷ lệ góp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vốn còn ở mức khống chế, trong tương lai khi Việt Nam thực hiện cam kết mở cửa nhà nước sẽ không còn khống chế tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài vào ngân hàng nội địa nữa.

Lúc đó, nếu không đủ năng lực cạnh tranh các ngân hàng nội địa có thể bị các tổ chức nước ngoài “thôn tính”. Chính vì những thách thức trên mà các ngân hàng trong nước ngay từ bây giờ phải tìm cách tăng vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng cường tiềm lực tài chính và khả năng cạnh tranh của mình. Để làm được điều này một cách nhanh chóng không có con đường nào khác hơn là các ngân hàng nội địa thực hiện hoạt động sáp nhập, mua lại theo định hướng phát triển thành tập đoàn tài chính ngân hàng, có nghĩa là đối tượng để ngân hàng sáp nhập, mua lại không phải là tùy tiện mà phải phù hợp và có định hướng thì mới có thể tận dụng những lợi thế của nhau, hợp tác để cùng nhau phát triển. Đối với các ngân hàng mạnh, có uy tín, thương hiệu, việc liên kết, hợp nhất để tạo ra một thương hiệu mới sẽ là yếu tố cộng hưởng cho sự phát triển chung của các ngân hàng hợp nhất.

Thực tế, hầu hết các tập đoàn Tài chính ngân hàng lớn mạnh trên thế giới như Citigroup, JP Morgan Chase, Standard Chartered Bank… đều có quá trình hình thành và phát triển tập đoàn gắn với quá trình sáp nhập và mua lại. Hiện tại, Việt Nam đã có khuôn khổ pháp lý cơ bản cho hoạt động mua bán sáp nhập NHTM (Thông tư số 04/2010/TT-NHNN ngày 11/02/2010 của Ngân hàng Nhà nước). Ngoài ra, Ngân hàng Nhà nước cũng có chủ trương khuyến khích các tổ chức tín dụng tự nguyện tìm hiểu để mua lại, sáp nhập, hợp nhất, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Vì vậy, với đề tài “Đánh giá hiệu quả ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam sau M&A” tác giả mong muốn nghiên cứu sâu hơn về tác động của M&A đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam sau hợp nhất, để đưa ra những gợi ý chính sách tham khảo cho các nhà quản lý điều hành cũng như các cơ quan hữu quan trong thúc đẩy hoạt động M&A đạt được hiệu quả cao nhất.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mục đích nghiên cứu: Mục đích của luận văn là nghiên cứu hiệu quả sau sáp nhập của NHTMCP Việt Nam mà cụ thể là tại NHTMCP Sài Gòn Hà Nội. Từ các nghiên cứu về hiệu quả sau hợp nhất trong ngành ngân hàng của một số nước trên thế giới làm cơ sở lý luận tiền đề cũng như cung cấp phương pháp để tác giả nghiên cứu hiệu quả sau sáp nhập ngân hàng tại Việt Nam để từ đó đưa ra một số hàm ý chính sách đối với các cơ quan quản lý, Ngân hàng nhà nước và các ngân hàng thành viên tham gia vào thương vụ M&A góp phần giúp cho thị trường tài chính Việt Nam ngày càng phát triển hơn. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn là hoạt động sáp nhập, hợp nhất và mua lại của ngân hàng thương mại Việt Nam qua trường hợp sáp nhập ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội vào ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội.

Phương pháp nghiên cứu Để đánh giá hiệu quả sau hợp nhất của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội, tác giả sử dụng phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA (Data Envelopment Analysis), phân tích tỷ số tài chính và hồi quy Tobit. Các điểm hiệu quả của mô hình DEA sẽ được sử dụng làm biến phụ thuộc cho mô hình hồi quy. Ý nghĩa của đề tài Áp dụng phương pháp phi tham số DEA kết hợp với phân tích tỷ số tài chính và hồi quy Tobit, tác giả đánh giá hiệu quả sau hợp nhất của ngân hàng SHB. Từ các kết quả nghiên tác giả đề xuất các gợi ý chính sách cũng như các bài học kinh nghiệm cho ngành tài chính ngân hàng Việt Nam để các nhà quản lý ngân hàng cũng như những nhà tạo lập chính sách tham khảo trong quá trình thúc đẩy hoạt động M&A và hướng hoạt động M&A trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam theo một xu thế phát triển tất yếu.

Mặt khác, đề tài cũng cung cấp một phương pháp để phân tích đánh giá hiệu quả của các tổ chức tài chính sau hợp nhất nói riêng hay của các doanh nghiệp sau sáp nhập nói chung trong các nghiên cứu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sau này. Ngoài ra, tác giả cũng nêu ra một số lưu ý trong tiến trình thúc đẩy hoạt động M&A cho các nhà quản lý điều hành tại các ngân hàng cũng như những nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước tham khảo nhằm đưa ra những chiến lược và giải pháp riêng cho từng ngân hàng khi tiến hành M&A để đạt được hiệu quả cao nhất. Bố cục của luận văn Luận văn gồm năm phần chính: Phần 1: Giới thiệu tóm tắt nghiên cứu. Phần 2: - Tổng quan các kết quả nghiên cứu về hiệu quả M&A ngân hàng trên thế giới và tác động của nó, - Các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả của hoạt động M&A ngân hàng trên thế giới.

Phần 3: Phương pháp nghiên cứu, định nghĩa các biến, mô tả dữ liệu thu thập và phương pháp xử lý số liệu. Phần 4: Nội dung và kết quả nghiên cứu. Phần 5: Một số gợi ý chính sách. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 1 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI NGÂN HÀNG 1.1 Giới thiệu tóm tắt Sự hội nhập kinh tế toàn cầu đã tạo ra một nền kinh tế thị trường trong một “thế giới phẳng”.

Sự cạnh tranh cao giữa các ngân hàng là động lực để ngân hàng vươn lên, phát triển cả về chiều sâu và chiều rộng. Và đương nhiên khi đó sẽ có ngân hàng tồn tại, phát triển, cũng như sẽ có ngân hàng phá sản, bị thôn tính. Và điều này tất yếu sẽ hình thành nhu cầu cần mua - bán, thâu tóm - sáp nhập, liên doanh - liên kết giữa các ngân hàng để lớn mạnh hơn, phát triển hơn và hỗ trợ cho nhau tốt hơn. Tuy nhiên, mua bán ngân hàng không đơn giản như mua bán một sản phẩm hàng hóa thông thường.

Một thương vụ M&A thành công hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhu cầu, giá cả, giải quyết các vấn đề phát sinh hậu M&A… Vì vậy, với đề tài “Đánh giá hiệu quả ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam sau M&A” tác giả đã trình bày các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả của hoạt động M&A ngân hàng tại một số nước trên thế giới như: Singapore, Malaysia và Đài Loan nhằm làm tiền đề, cung cấp cơ sở lý luận cho nghiên cứu hiệu quả M&A tại Việt Nam mà cụ thể là tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Hà Nội. Tác giả đã chọn tình huống nghiên cứu tại Singapore để áp dụng nghiên cứu hiệu quả M&A tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Hà Nội vì đây là nước ở khu vực Châu Á có ngành công nghiệp ngân hàng phát triển đã trải qua giai đoạn M&A khá sớm và gần gũi với nền kinh tế Việt Nam. Mặt khác, phương pháp nghiên cứu cũng phù hợp với các trường hợp nghiên cứu hiệu quả M&A riêng lẻ. Kết quả phân tích các tỉ số tài chính cho thấy việc hợp nhất đã không đem lại hiệu quả cao hơn cho ngân hàng SHB sau hợp nhất do ROE và ROA không những thấp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 2 hơn mà còn âm đáng kể so với trước hợp nhất.

Thứ 2, chi phí nhân lực sau hợp nhất cũng không giảm. Theo lý thuyết thì sự hợp nhất sẽ làm giảm nhân sự ở các phòng ban hành chính nhưng bù lại làm tăng nhân sự ở các phòng giao dịch với khách hàng, hàm ý rằng một dịch vụ khách hàng tốt hơn. Thước đo phân tích rủi ro là tỉ lệ nợ xấu trên tổng tài sản cho thấy rằng hợp nhất đã làm tăng rủi ro cho ngân hàng SHB.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ