Luận văn thạc sĩ UEH: Các nhân tố tác động đến nợ xấu tại Agribank

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh các nhân tố tác động đến nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam 002, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

110
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về nợ xấu tại Ngân hàng thương mại

1.2. Khái niệm nợ xấu tại Ngân hàng thương mại

1.3. Thành phần nợ xấu

1.4. Nguyên nhân gây ra nợ xấu

1.5. Các tác động của nợ xấu

1.5.1. Đối với Ngân hàng thương mại

1.5.2. Đối với khách hàng

1.5.3. Đối với nền kinh tế

1.6. Sự cần thiết nghiên cứu các nhân tố tác động đến nợ xấu tại các Ngân hàng thương mại

1.7. Các nhân tố tác động đến nợ xấu tại ngân hàng thương mại

1.7.1. Nhân tố từ môi trường kinh tế

1.7.2. Nhân tố từ phía ngân hàng

1.7.3. Nhân tố từ phía khách hàng

1.8. Kinh nghiệm vận dụng các nhân tố tác động nhằm hạn chế nợ xấu tại ngân hàng thương mại

1.8.1. Kinh nghiệm của ngân hàng thương mại Trung Quốc

1.8.2. Kinh nghiệm của ngân hàng thương mại Mỹ

1.8.3. Kinh nghiệm của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

1.8.4. Kinh nghiệm của ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

1.9. Bài học kinh nghiệm hạn chế nợ xấu

1.10. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

2.2. Thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

2.3. Tình hình chung về hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

2.4. Tình hình chung về nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

2.5. Cơ cấu nợ xấu

2.6. Tỷ trọng nợ xấu

2.7. Phân tích các nhân tố tác động đến nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

2.7.1. Nhân tố từ môi trường kinh tế

2.7.2. Nhân tố từ phía Ngân hàng

2.8. Xây dựng mô hình hồi qui các nhân tố tác động đến nợ xấu tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

2.8.1. Quá trình nghiên cứu

2.8.2. Thông tin mẫu nghiên cứu

2.8.3. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

2.8.4. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA

2.8.5. Phân tích hồi qui bội

2.8.6. Kết quả nghiên cứu

2.9. Đánh giá những nhân tố tác động đến nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

2.9.1. Những nhân tố tích cực

2.9.2. Những nhân tố tiêu cực và nguyên nhân

2.10. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

3.1. Định hướng chiến lược phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đến 2020

3.1.1. Định hướng chiến lược phát triển chung

3.1.2. Định hướng trong công tác hạn chế nợ xấu

3.2. Giải pháp hạn chế nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

3.2.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.2. Hoàn thiện quy trình cấp tín dụng

3.2.3. Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quản lý

3.2.4. Tăng cường vai trò của xếp hạng tín dụng trong nội bộ Ngân hàng

3.2.5. Chủ động trong việc cơ cấu lại các khoản nợ

3.2.6. Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của doanh nghiệp

3.3. Một số kiến nghị trong công tác hạn chế nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

3.3.1. Đối với Chính Phủ

3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước

3.3.3. Đối với các cơ quan, ban ngành có liên quan

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Quyết định 493 và Quyết định 18 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD

Phụ lục 2. Tỷ lệ phiếu khảo sát và thông tin người khảo sát

Phụ lục 3. Bảng thống kê phần thông tin cán bộ tín dụng Agribank tham gia phỏng vấn sơ bộ

Phụ lục 4. Độ tin cậy của Cronbach’s alpha

Phụ lục 5. Phân tích nhân tố EFA

Phụ lục 6. Kết quả phân tích hồi qui

Phụ lục 7. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Agriabank

Tóm tắt

I. Tổng quan về nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Nợ xấu là một trong những vấn đề nghiêm trọng mà các ngân hàng thương mại, đặc biệt là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, đang phải đối mặt. Theo thống kê, tỷ lệ nợ xấu tại ngân hàng này đã tăng lên đáng kể trong những năm qua, ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng và lợi nhuận của ngân hàng. Việc phân tích các nhân tố tác động đến nợ xấu là cần thiết để tìm ra giải pháp hiệu quả nhằm giảm thiểu rủi ro này.

1.1. Khái niệm và thành phần nợ xấu tại ngân hàng

Nợ xấu được định nghĩa là các khoản nợ không thể thu hồi, thường được phân loại thành ba nhóm: nợ dưới chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ mất vốn. Việc phân loại này giúp ngân hàng có cái nhìn rõ ràng hơn về chất lượng danh mục cho vay và có biện pháp ứng phó kịp thời.

1.2. Nguyên nhân gây ra nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp, bao gồm yếu tố từ môi trường kinh tế, sự yếu kém trong quản lý tín dụng và khả năng trả nợ của khách hàng. Việc hiểu rõ các nguyên nhân này sẽ giúp ngân hàng có những biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

II. Các nhân tố tác động đến nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Nghiên cứu cho thấy có nhiều nhân tố tác động đến nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp, bao gồm các yếu tố kinh tế vĩ mô, chính sách tín dụng của ngân hàng và tình hình tài chính của khách hàng. Việc phân tích các nhân tố này sẽ giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan hơn về tình hình nợ xấu.

2.1. Nhân tố từ môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế có ảnh hưởng lớn đến khả năng trả nợ của khách hàng. Các yếu tố như lạm phát, tăng trưởng kinh tế và chính sách tiền tệ đều có thể tác động đến tình hình nợ xấu tại ngân hàng.

2.2. Nhân tố từ phía ngân hàng

Chất lượng quản lý tín dụng, quy trình cấp tín dụng và khả năng đánh giá rủi ro của ngân hàng cũng là những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến nợ xấu. Ngân hàng cần cải thiện các quy trình này để giảm thiểu rủi ro.

2.3. Nhân tố từ phía khách hàng

Khả năng tài chính và lịch sử tín dụng của khách hàng cũng là những yếu tố quyết định đến nợ xấu. Ngân hàng cần có các biện pháp đánh giá khách hàng một cách chính xác để hạn chế rủi ro.

III. Phương pháp nghiên cứu các nhân tố tác động đến nợ xấu

Để phân tích các nhân tố tác động đến nợ xấu, nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính và định lượng. Phương pháp định tính giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng, trong khi phương pháp định lượng cung cấp dữ liệu cụ thể để phân tích.

3.1. Phương pháp định tính

Phương pháp này bao gồm việc thu thập thông tin từ các chuyên gia và cán bộ tín dụng để hiểu rõ hơn về tình hình nợ xấu và các nhân tố tác động. Việc phỏng vấn và khảo sát giúp thu thập dữ liệu phong phú và đa dạng.

3.2. Phương pháp định lượng

Sử dụng các công cụ thống kê như SPSS để phân tích dữ liệu thu thập được. Mô hình hồi quy sẽ được áp dụng để xác định mối quan hệ giữa các nhân tố và nợ xấu, từ đó đưa ra các kết luận chính xác.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp

Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố tác động đến nợ xấu có thể được áp dụng để xây dựng các giải pháp hạn chế nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ giúp ngân hàng cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.1. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng

Ngân hàng cần cải thiện quy trình cấp tín dụng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tín dụng để giảm thiểu nợ xấu.

4.2. Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro

Cần xây dựng hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả, bao gồm việc đánh giá và phân loại khách hàng một cách chính xác để hạn chế rủi ro nợ xấu.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho ngân hàng nông nghiệp

Nợ xấu là một thách thức lớn đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Việc phân tích các nhân tố tác động đến nợ xấu và áp dụng các giải pháp hiệu quả sẽ giúp ngân hàng cải thiện tình hình tài chính và nâng cao uy tín trong hệ thống ngân hàng.

5.1. Tương lai của nợ xấu tại ngân hàng

Dự báo rằng nợ xấu sẽ tiếp tục là vấn đề cần được quan tâm trong tương lai. Ngân hàng cần có các biện pháp phòng ngừa và ứng phó kịp thời để giảm thiểu rủi ro.

5.2. Đề xuất chính sách cho ngân hàng

Cần có các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước để giúp ngân hàng nông nghiệp vượt qua khó khăn và phát triển bền vững.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố tác động đến nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam 002

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về nợ xấu tại ngân hàng thương mại Nợ xấu là vấn đề thường trực trong ngân hàng, vì hoạt động tín dụng luôn có rủi ro. Trong quá trình hoạt động, các tổ chức tín dụng luôn phát sinh những khoản nợ xấu. Nợ xấu cao của các tổ chức tín dụng là hệ quả của những yếu kém trong quản lý, điều hành quá trình phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường; vật cản kìm hãm, làm chậm quá trình luân chuyển vốn của nền kinh tế và tác động tiêu cực đến sản xuất, lưu thông hàng hóa.

Nợ xấu đang gia tăng gây mối nguy hại lớn cho nền kinh tế và trực tiếp ảnh hưởng đến các doanh nghiệp. Vấn đề hàng đầu được đặt ra cho hệ thống ngân hàng hiện nay là đưa ra giải pháp nhằm giảm bớt tỷ lệ nợ xấu và phòng tránh hiệu quả những tác động khó lường của nó đối với hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế. Khái niệm nợ xấu tại Ngân hàng thương mại Nợ xấu thường được nhắc đến thông qua thuật ngữ “non-performing loans” (NPLs), là các khoản nợ dưới chuẩn, quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ của khách hàng lẫn khả năng thu hồi vốn của Ngân hàng (Fofack, 2005) hoặc các khoản vay có vấn đề ( Berger & De Young, 1997). Nợ xấu là các khoản nợ không trả được mà các Ngân hàng không thể thu lợi từ nó ( Ernst & Young, 2004).

Ngoài ra, các tổ chức tài chính thế giới còn đưa ra một số khái niệm nợ xấu như sau: Theo nhóm chuyên gia tư vấn của Liên Hiệp Quốc- Advisory Expert Group (AEG) : Một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/ hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ. Như vậy, nợ xấu được xác định dựa trên 2 yếu tố: quá hạn trên 90 ngày và khả năng trả nợ bị nghi ngờ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Theo Ủy ban Basel về giám sát Ngân hàng – Basel Commitee on Banking Supervision (BCBS): Khoản nợ bị coi là không có khả năng hoàn trả khi một trong hai hoặc cả hai điều kiện sau xảy ra: Ngân hàng thấy người vay không có khả năng trả nợ đầy đủ khi Ngân hàng chưa có hành động gì để cố gắng phục hồi; người vay đã quá hạn trả nợ quá 90 ngày. Như vậy, tương tự như khái niệm của nhóm chuyên gia tư vấn của Liên Hiệp Quốc, nợ xấu bao gồm toàn bộ các khoản cho vay đã quá hạn 90 ngày và có dấu hiệu người đi vay không trả được nợ, nhưng BSBC nhấn mạnh thêm yếu tố nợ xấu phát sinh khi Ngân hàng không có hành động gì để cố gắng phục hồi.

Theo Ngân hàng Thanh toán Quốc tế – Bank for International Settlement (BIS): Hiện nay hệ thống phân loại nợ của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế gồm 5 nhóm: Không vấn đề; Chú ý đặc biệt; Dưới chuẩn; Nghi ngờ; và Mất vốn là hệ thống phân loại nợ được sử dụng rộng rãi nhất. Nợ xấu rơi vào 3 nhóm cuối trong hệ thống phân loại 5 nhóm nợ. Nợ xấu gồm các khoản cho vay mà tiền lãi và gốc bị quá hạn trên 3 tháng, hoặc các khoản vay được coi là không có khả năng thu hồi. Theo Quyết định số 493/2005/ QĐ- NHNN và Quyết định 18/2007/ QĐ- NHNN: Quyết định số 493/2005/ QĐ- NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 ban hành “ Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng” và các Quyết định bổ sung ,sửa đổi thì nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3 (dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ), nhóm 5 (có khả năng mất vốn) quy định tại Điều 6 và Điều 7.

Cụ thể nhóm 3 trở xuống gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày, các khoản nợ được TCTD đánh giá là không có khả năng thu hồi gốc và lãi khi đến hạn. Như vậy, có sự thống nhất tương đối cao trong khái niệm nợ xấu theo các tổ chức tài chính và một số tác giả nghiên cứu về vấn đề nợ xấu. Theo đó, nợ xấu đều được xác định theo 2 tiêu chí: định lượng đã quá hạn trên 90 ngày và định tính là khả năng trả nợ của khách hàng bị nghi ngờ. Hai tiêu chí này giúp Ngân hàng giám sát chặt chẽ các khoản cấp tín dụng của mình.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thành phần nợ xấu Việc phân loại nợ không có tiêu chuẩn kế toán thống nhất và thành phần nợ xấu không giống nhau ở các quốc gia. Việc thường xuyên xem xét và phân loại nợ giúp các ngân hàng có thể kiểm soát chất lượng danh mục cho vay và có biện pháp ứng phó kịp thời với những vấn đề phát sinh trong chất lượng tín dụng. Theo hệ thống phân loại nợ của Mỹ và Ngân hàng thanh toán quốc tế (BIS) thì nợ xấu bao gồm 3 nhóm: nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ mất vốn.

Theo nghiên cứu của nhóm Ngân hàng Châu Âu về nợ xấu ở Trung, Đông và Đông Nam Châu Âu năm 2012 thì thành phần nợ xấu của các quốc gia không hoàn toàn giống nhau. Các quốc gia có cách phân chia các thành phần nợ xấu có chút khác biệt như Bulgaria, Kosovo gồm 2 thành phần là nợ không thể hoàn trả và nợ mất vốn, còn đa số các quốc gia khác như Bosnia, Mongtenegro bao gồm 3 thành phần là nợ dưới chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ mất vốn. Hai quốc gia Estonia, Hungari không có phân loại nợ rõ ràng chỉ xác định thành phần nợ xấu là các khoản nợ không thể hoàn trả vượt quá 90 ngày. Tuy nhiên, nếu xét theo định lượng thì có sự tương đồng giữa các quốc gia – nợ xấu là các khoản nợ vượt quá 90 ngày.1: Thành phần nợ xấu tại một số quốc gia Quốc gia/ Tổ chức tài chính Phân loại nợ Thành phần Nợ xấu 5 nhóm: nợ tiêu chuẩn, nợ chú ý, Ngân hàng thanh toán nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ quốc tê và nợ mất vốn và nợ mất vốn nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ 5 nhóm: nợ tiêu chuẩn, nợ chú ý Mỹ và nợ mất vốn đặc biệt, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ mất vốn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Các khoản nợ không thể thu hồi 5 nhóm: nợ tiêu chuẩn, nợ chú ý quá 90 ngày sau kỳ hạn đáo hạn Bosnia đặc biệt, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ gốc ban đầu bao gồm: nợ dưới nghi ngờ và nợ mất vốn chuẩn, nợ nghi ngờ, và nợ mất vốn 4 nhóm: nợ tiêu chuẩn, nợ chú ý, Nợ xấu bao gồm nợ không thể Bulgaria nợ không thể hoàn trả và nợ mất hoàn trả và nợ mất vốn.

vốn các khoản nợ đã vượt quá 90 Estonia, Hungari không xác định rõ ngày 4 nhóm: nợ tiêu chuẩn, nợ chú ý, Kosovo nợ nghi ngờ và nợ mất vốn nợ nghi ngờ và nợ mất vốn 5 nhóm: nợ tiêu chuẩn, nợ chú ý nợ dưới chuẩn, nợ nghi ngờ Montenegro đặc biệt, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ và nợ mất vốn nghi ngờ và nợ mất vốn 5 nhóm: nợ đủ tiêu chuẩn, nợ 3 nhóm cuối: nợ dưới tiêu cần chú ý,nợ dưới tiêu chuẩn, nợ chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có nghi ngờ,nợ có khả năng mất khả năng mất vốn. Việt Nam vốn. (Nguồn: tác giả tổng hợp từ Ngân hàng Châu Âu và NHNN) Theo quyết định 493/2005/QĐ-NNN ngày 22/04/2005 và quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước và hiện nay là thông tư 02/2013/TT-NHNN, nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4,5 và được phân loại theo 2 phương pháp: phương pháp định lượng và phương pháp định tính. Theo phương pháp định lượng - Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày - Nhóm 4 ( Nợ nghi ngờ): Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.

- Nhóm 5 ( Nợ có khả năng mất vốn): Nợ quá hạn trên 360 ngày. Theo phương pháp định tính  Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): các khoản nợ được TCTD, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 đến hạn. Các khoản nợ này được TCTD, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất. Các cam kết ngoại bảng được TCTD, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đánh giá là khách hàng không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết.

 Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): các khoản nợ được TCTD, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất cao. Các cam kết ngoại bảng mà khả năng khách hàng không thực hiện cam kết là rất cao.  Nhóm 5 ( Nợ có khả năng mất vốn): các khoản nợ được TCTD, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn. Các cam kết ngoại bảng mà khách hàng không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ cam kết.

Như vậy, nhìn chung việc xác định thành phần nợ xấu không hoàn toàn giống nhau giữa các quốc gia và việc phân chia thành phần nợ xấu tùy thuộc vào chính sách, đặc điểm, tình hình kinh tế của các quốc gia. Tiêu chí định lượng dựa vào tình trạng của khoản nợ, tức là lịch sử thanh toán gốc và lãi của khách hàng nên phương pháp này được dùng để phân loại khi các khoản vay đã được giải ngân. Tiêu chí định tính là tiêu chí được sử dụng ngay từ khi phê duyệt hồ sơ dùng để phân tích, đánh giá tiềm lực và khả năng thanh toán nợ của khách hàng một cách chính xác và đầy đủ. Song, việc phân loại này tại Việt Nam và một số quốc gia khác trên thế giới vẫn mang một số đặc điểm chung là thành phần của nợ xấu bao gồm nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ mất vốn; hay khoản nợ quá hạn trên 90 ngày.

Nguyên tắc Basel về quản trị rủi ro nợ xấu Ủy ban Basel đã ban hành 17 nguyên tắc về quản lý nợ xấu mà thực chất là đưa ra các nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng, đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động cấp tín dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ