Chương 1 : Tổng quan tài liệu nghiên cứu Chương 2 : Tổng quan về về quản trị RRTD tại NHTM Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu Chương 4 : Thực trạng quản trị RRTD tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Thành Công Chương 5: Giải pháp hoàn thiện quản trị RRTD tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Thành Công 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.Tổng quan tài liệu nghiên cứu Thông qua báo cáo thực tế thu thập đƣợc trên website của Ngân hàng ngoại thƣơng Việt Nam, các bài báo, báo cáo nội bộ của Ngân hàng,….tác giả sử dụng số liệu và thông tin đó làm cơ sở để phân tích cho bài viết của mình. Đồng thời, tác giả cũng tham khảo thêm từ một số đề tài luận văn thạc sỹ, các đề tài nghiên cứu về vấn đề quản trị RRTD của các NHTM Việt Nam nói chung và ngân hàng TMCPNgoại thƣơng Việt Nam nói riêng. Trên đây là một số bài công trình có giá trị cao về quản trị RRTD trong hệ thống NHTM : Nguyễn Thái( 2011), Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý RRTD tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Luận văn văn đã hệ thống hóa lý thuyết về quản trị RRTD trong hoạt động ngân hàng và những yêu cầu mới đối với ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam trong tình hình hội nhập kinh tế quốc tế.
Phân tích, đánh giá đúng thực trạng hoạt động tín dụng và quản lý RRTD của ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam, những kết quả đạt đƣợc và những yếu kém, tìm ra nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm. Bên cạnh đó, bài viết cũng đề ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị RRTD tại Ngân hàng ngoại thƣơng Việt Nam, bảo đảm an toàn và phát triển bền vững của hoạt động tín dụng của ngân hàng trong tình hình hội nhập kinh tế quốc tế. Nhƣng luận văn trên lại không đƣa ra biện pháp giúp hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng cũng nhƣ hệ thống công nghệ thông tin. Đây chính là điểm hạn chế của bài viết này.
Bùi Ngọc Quỳnh(2013), Quản trị RRTD theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Luận văn đã hệ thống 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hóa những nội dung chủ yếu của hiệp ƣớc Basel nói chung, quản trị RRTD theo Basel II nói riêng. Đánh giá sự cần thiết của việc ứng dụng quản trị RRTD theo Basel II tại các NHTM và tình hình thực tế tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Đồng thời, tác giả cũng đề xuất các giải pháp thúc đẩy quản trị RRTD theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thông Việt Nam.
Tuy nhiên, tác giả chỉ đƣa ra các giải pháp về chiến lƣợc, chính sách, công nghệ, thông tin, nhân lực mà không đƣa ra giải pháp cụ thể hoàn thiện quy trình tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Đây cũng chính là điểm hạn chế của bài viết này. Lê Thị Hồng Điều(2011), Quản lý RRTD tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam. Luận văn văn đã phân tích đƣợc thực trạng hoạt động tín dụng, nguyên nhân dẫn đến RRTD và các phƣơng pháp quản lý RRTD tại ngân hàng.
Trên cơ sở đó đƣa ra một số biện pháp nhằm quản lý RRTD tại ngân hàng. Tuy nhiên, trong quá trình phân tích thực trạng chất lƣợng quản lý RRTD, tác giả chỉ phân tích đƣợc chất lƣợng tín dụng theo vùng kinh tế, theo quy mô, theo ngành kinh tế mà không phân tích tỷ trọng nợ xấu so với dƣ nợ cho vay của ngân hàng. Đối với các khoản nợ xấu, ngân hàng thực hiện việc phân loại nợ, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng trên cơ sở hàng tháng để phục vụ cho công tác quản lý chất lƣợng và RRTD. Đối với các khoản vay bằng nguồn tài trợ, ủy thác của bên thứ ba mà bên thứ ba cam kết chịu toàn bộ trách nhiệm xử lý rủi ro khi xảy ra và các khoản cho vay bằng nguồn vốn góp đồng tài trợ của tổ chức tín dụng khác mà ngân hàng không chịu bất cứ rủi ro nào thì ngân hàng không phải trích lập dự phòng rủi ro nhƣng phải phân loại nợ nhằm đánh giá đúng tình hình tài chính, khả năng trả 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nợ của khách hàng phục vụ cho công tác quản lý rủi ro quản lý tín dụng.
Đây cũng chính là điểm hạn chế của đề tài trên. Ngô Thị Thanh Trà( 2010), Các biện pháp hạn chế RRTD tại ngân hàng TMCP Ngoại thương- chi nhánh Nam Sài Gòn. Tác giả đã đƣa ra đƣợc những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tình hình RRTD đó là: - Tỷ lệ nợ quá hạn = số dƣ nợ quá hạn / tổng số dƣ nợ của ngân hàng. - Tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn = số khách hàng quá hạn/ tổng số khách hàng có dƣ nợ.
- Một chỉ tiêu quan trọng khác đánh giá RRTD là tỷ lệ nợ xấu. Thông thƣờng, tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng dƣới 5% vẫn đƣợc xem là trong giới hạn an toàn cho phép. Tỷ lệ nợ xấu = số dƣ nợ xấu phát sinh/ tổng dƣ nợ của ngân hàng. Nợ xấu bao gồm nợ đƣợc phân nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 theo quy chế phân loại nợ của NHNN, hoặc quy chế phân loại nợ của NHTM đƣợc NHNN chấp thuận.
Thêm vào đó, tác giả đã bám sát theo các chỉ tiêu trên để thu thập số liệu, xử lý số liệu về các chỉ tiêu trên và dựa vào đó để phân tích thực trạng RRTD tại ngân hàng. Từ đó, tác giả đã đƣa ra đƣợc các biện pháp hạn chế RRTD khá phù hợp dựa trên tình hình hoạt động tín dụng thực tế của ngân hàng này. Tuy nhiên, đề tài tập trung vào hạn chế RRTD, chƣa tập trung vào QTRRTD; các chỉ tiêu tác giả đƣa ra còn chƣa đủ để phân tích, đánh giá thực trạng RRTD tại ngân hàng này, vì thế đây cũng là hạn chế của đề tài. Nguyễn Thảo Quỳnh(2010), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị RRTD doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vietcombank thời kỳ khủng hoảng kinh tế.
Bài viết phân tích ảnh hƣởng của cuộc khủng hoảng kinh tế- tài chính thế giới đến hoạt động tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vietcombank và thực trạng công tác quản trị RRTD doanh nghiệp nhỏ 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com và vừa tại Vietcombank, từ đó đƣa ra những mặt tích cực và những mặt còn hạn chế của công tác quản trị này. Tác giả trên đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị RRTD doang nghiệp nhỏ và vừa tại Vietcombank. Đây là bài viết đƣợc tác giả đánh giá cao, phân tích số liệu rất chi tiết và đƣa ra biện pháp rất thực tế với ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam. Tuy nhiên, tác giả của bài viết trên chỉ phân tích quản lý RRTD cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ mà không phân tích các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế lớn.
Trong khi đó, tỷ lệ cho các tổ chức kinh tế lớn vay vốn chiếm khoảng 60% dƣ nợ vay vốn của ngân hàng.Hơn nữa, bài viết trên chƣa đƣa ra đƣợc mô hình quản trị rủi ro tín dụng của Vietcombank và giải pháp nhằm hạn chế những nhƣợc điểm trong mô hình đó. Đây cũng là điểm hạn chế của bài viết này. Nguyễn Mạnh Phát, 2012. Quản lý rủi ro tín dụng tại NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội.
Luận văn hệ thống hóa những cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín du ̣ng trong hoa ̣t đô ̣ng của Ngân hàng thƣơng mại. Luận văn đƣa ra các nhân tố tác động đến quản trị rủi ro tín dụng gồm có 2 nhóm nhân tố chủ quan và khách quan. Nhân tố chủ quan thì gồm có trình độ của cán bộ tín dụng lam việc tại Ngân hàng, chính sách tín du ̣ng và quy trình cho vay chƣa chặt chẽ…và nhân tố khách quan nhƣ tình hình kinh tế xà hội, các chính sách kinh tế của Nhà Nƣớc. Thêm vào đó luận văn đã nêu ra đƣợc các chỉ tiêu để đánh giá quản trị rủi ro tín dụng gồm có các chỉ tiêu: Các chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn; Chỉ tiêu phản ánh nợ xấu; Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng; Tỷ lệ nợ xử lý rủi ro; Tổn thất cho vay.
Nhƣng khi đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tác giả lại chỉ phân tích ở hai chỉ tiêu: Các chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn và Chỉ tiêu phản ánh nợ xấu mà không phân tích và đánh giá các chỉ tiêu còn lại. Đây chính là điểm hạn chế của luận văn này 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Sau khi tìm hiểu nghiên cứu và tham khảo các luận văn trên, tác giả nhận thấy các công trình trên: - Về thời gian nghiên cứu: chủ yếu nghiên cứu giai đoạn đến năm 2013. - Về không gian: chủ yếu là ở trụ sở chính, chƣa tập trung vào một chi nhánh cụ thể. Rủi ro tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại Tại Việt Nam theo luật ngân hàng Nhà nƣớc và các tổ chức tín dụng đƣợc ban hành ngày 26/12/1977, NHTM đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “NHTM là tổ chức tín dụng kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, đầu tư, thực hiện nghĩa vụ chiết khấu và làm các phương tiện thanh toán”.
Ngân hàng với chức năng trung gian tài chính giữa ngƣời cho vay và ngƣời đi vay, là kênh dẫn vốn quan trọng nhất của nền kinh tế. Hoạt động của ngân hàng trong nền kinh tế thị trƣờng rất nhạy cảm, có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, chịu sự tác động của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan nhƣ kinh tế, chính trị, xã hội.Hơn nữa, ngân hàng không chỉ hoạt động trong lĩnh vực huy động vốn và cho vay mà còn rất nhiều lĩnh vực khác nhƣ thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ, chứng khoán, phát hành thẻ. Do đó, hoạt động của các ngân hàng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Rủi ro chung đối với một ngân hàng có nghĩa là mức độ không chắc chắn liên quan tới những sự kiện, những tình huống gây nên những tổn thất kinh tế, làm chi phí tăng lên, thu nhập và lợi nhuận ngân hàng giảm đi so với dự kiến ban đầu.