phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu luận văn chia làm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận chung về cho vay khách hàng cá nhân Ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn Chƣơng 3: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Hà Tây Chƣơng 4: Giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Hà Tây 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu Trong nền kinh tế thị trƣờng đang đổi mới và phát triển của đất nƣớc ta hiện nay hệ thống Tài chính – Ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh kinh tế quốc tế. Trong đó tín dụng là một trong những kênh dẫn vốn hiệu quả và thiết thực đáp ứng kịp thời các nhu cầu của cá nhân và tổ chức.
Nƣớc ta hiện nay dân số sống ở nông thôn chiếm gần 70% và có gần 60% lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp. Từ năm 2013 nông nghiệp của Việt Nam đã đạt đƣợc những thành tựu đáng kể đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lƣơng thực. Chính phủ cũng đã ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung hỗ trợ để các hộ gia đình và cá nhân ở khu vực nông thôn, thực hiện đƣợc mục tiêu ngăn chặn suy giảm và thúc đẩy sản xuất trong nƣớc phát triển. Đã có rất nhiều công trình, đề tài nghiên cứu về hoạt động cho vay hộ gia đình và cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thƣơng mại cũng nhƣ có những giải pháp phát triển hoạt động cho vay hộ gia đình tại các ngân hàng thƣơng mại.
Những công trình này đã có những đóng góp tích cực trong việc củng cố nền tảng hệ thống lý luận về hoạt động cho vay hộ gia đình và các giải pháp tổ chức thực hiện trong thực tiễn. Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài Trong luận văn“The Effects of Consumer Lending and Consumer Loans on Microfinance Institutions”, CMF Thesis Series no. 10 (2011), tác giả Fabia Bachmann nghiên cứu luận văn này tập trung cho vay tiêu dùng tại các thị trƣờng tài chính vi mô của Colombia, Bosnia và Herzegovina cũng nhƣ Paraguay, vay tiêu dùng đƣợc gắn liền với các cuộc khủng hoảng nợ trong quá khứ. Điều này rất là hữu ích cho các nhà quản lý tín dụng của ngân hàng 4 trong việc ra kế hoạch cho vay và theo dõi, giám sát các khoản cho vay tiêu dùng để an toàn “Consumer loans - elements, selected clauses in consumer loan contracts, the protection of a consumer“ (2012) Mục đích của luận án này tập trung mô tả tín dụng tiêu dùng và kinh doanh.
Tác giả tập trung vào các sản phẩm tín dụng có lợi cho khách hàng. Luận án gồm ba tiểu mục quan trọng là yếu tố kinh tế của các khoản tín dụng tiêu dùng và kinh doanh, các quy chế cụ thể về đối tƣợng của tín dụng tiêu dùng và kinh doanh và tiểu mục cuối cùng là quy định về lãi suất và về mặt chi phí vay là điều mà có thể cải thiện ví trí của ngƣời tiêu dùng. “Constraints in Access to and Demand for Rural Credit: Evidence from Uganda” 12-14 November 2008 Tunis, Tunisia. Theo Paul Mpuga hầu hết các nƣớc đang phát triển tập trung kinh tế ở khu vực đô thị mà bỏ qua các nhà sản xuất cá nhân ở nông thôn.
Tuy nhiên nông nghiệp tạo thành một phần quan trọng trong cuộc sống của các hộ gia đình nông thôn. Để làm sáng tỏ luận điểm này mà tác giả đã sử dụng các phƣơng pháp truy cập, điều tra đánh giá và ƣớc tính nhu cầu tín dụng của cá nhân và hộ gia đình. Thấy rằng thị trƣờng đang rất phân đoạn, các nhà sản xuất kinh doanh của nông dân nông thôn phần lớn vốn là vay ngƣời thân, bạn bè và các hiệp hội tín dụng tự lực, các hồ sơ vay vốn của họ ít có khả năng thành công. Do đó, trong chính sách hiện đại hoá nông nghiệp của hính phủ xem xét tín dụng cá nhân là quan trọng đầu vào để đến thành công của ngƣời dân và Chính phủ đã có kế hoạch hỗ trợ cho vay khách hàng là cá nhân và các hộ gia đình tiếp cận đƣợc với vốn vay của ngân hàng và đảm bảo rằng họ sử dụng nguồn vốn vay đƣợc một cách hữu ích để tiêu dùng và đầu tƣ sản xuất kinh doanh có hiệu quả và cải thiện đƣợc cuộc sống tốt đẹp hơn cho ngƣời dân.
Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước Theo ý kiến của Chuyên gia Bùi Kiến Thành: “ Tăng trƣởng tín dụng không đơn thuần chỉ là con số”. Ông cho rằng, Các ngân hàng thƣơng mại có vai trò rất quan trọng, nhƣng vai trò của các ngân hàng thƣơng mại hiện nay mới chỉ dừng ở chức năng là những tổ chức cho vay thế chấp. Thực chất, vai trò của ngân hàng thƣơng mại là phải nghiên cứu tất cả các dự án của cá nhân có khả năng hoàn trả vốn hay không, đồng thời phải tạo điều kiện cho cá nhân đó phát triển bằng cách giúp đỡ trong các vấn đề đó để phát triển. Ngân hàng phải là cầu nối dịch vụ tài chính để giúp cho kinh tế phát triển.
Luận văn thạc sỹ: “ Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố Thái Bình” của tá giả Nguyễn Thị Hoài Tâm (2013) cho rằng hệ thống ngân hàng vẫn đóng vai trò chi phối trên thị trƣờng vốn. Nguồn vốn mà ngân hàng tạo lập và huy động đƣợc không những giúp cho ngân hàng tổ chức đƣợc mọi hoạt động kinh doanh mà còn góp phần quan trọng trong việc cải thiện đời sống của cá nhân và của hộ gia đình trong những năm qua. Ngân hàng cho cá nhân vay mua xe, cho vay mua nhà, cho vay mua đồ dùng gia đình qua các hình thức nhƣ cho vay theo lƣơng, qua thẻ tín dụng… Đây là hình thức đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân, gia đình khi năng lực tài chính chƣa đủ để trang trải, cho phép họ có thể tiêu dùng trƣớc, chi trả sau dƣới nhiều hình thức.Phải khẳng định, những lợi ích mà hoạt động cho vay tiêu dùng mang lại cho ngƣời dân và xã hội là rất lớn. Hoạt động cho vay tiêu dùng đã góp phần nâng cao khả năng tiếp cận tài chính cho ngƣời dân, mang lại cơ hội sử dụng dịch vụ tài chính cho những ngƣời có thu nhập trung bình thấp, bởi các đối tƣợng này thƣờng bị các ngân hàng thƣơng mại truyền thống từ chối cho vay do khó chứng minh khả năng trả nợ.
Đồng thời, cho vay tiêu dùng cũng góp phần gia tăng sự hiểu biết về tài chính cho ngƣời dân, từ đó giúp họ quản lý tài chính 6 cá nhân tốt hơn, tạo nền tảng sẵn sàng sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác để đáp ứng nhu cầu tài chính của mình một cách tối ƣu. theo đó góp phần cải thiện chất lƣợng cuộc sống của bản thân và gia đình. Luận văn thạc sỹ: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Tràng An” tác giả Đỗ Việt Anh – Đại học Ngoại thƣơng, 2015. Trên cơ sở nghiên cứu tác giả đã xem xét và đánh giá về thị trƣờng tín dụng nông thôn tại Việt Nam.
Kết quả cho thấy, các hộ gia đình có đƣợc nguồn vốn tín dụng thông qua 2 con đƣờng, đó là tín dụng chính thức từ phía các NHTM và tín dụng thay thế hay là tín dụng khác. Các khoản vay từ NHTM gần nhƣ hoàn toàn dùng cho sản xuất và tích lũy tài sản, trong khi các khoản vay khác thì chủ yếu dùng cho hoạt động tiêu dùng. Các yếu tố quyết định đến nhu cầu vay từ NHTM và từ nguồn khác là khác biệt. Nghiên cứu đã cho thấy rằng không phải một hình thức cho vay của các NHTM tại Việt Nam là phù hợp với tất cả ngƣời dân, do đó cần có những hình thức cho vay khác nhau để phù hợp với tất cả mọi ngƣời dân.
Bên cạnh đó, trong luận văn “ Chính sách cho vay đối với hộ gia đình tại Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam – chi nhánh Nghệ An” của tác giả Phan Văn Khải, Đại học Thƣơng Mại ,2013 đã chỉ ra những khó khăn và hạn chế trong việc mở rộng cho vay khách hàng cá nhân nhƣ là điều kiện cho vay, môi trƣờng cạnh tranh, nhiều ngƣời dân, hộ sản xuất vẫn chƣa tiếp cận đƣợc nguồn vốn vay theo nhu cầu với mức lãi suất thích hợp. Cơ sở lý luận về cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thƣơng mại 1. Tín dụng ngân hàng Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lƣợng giá trị sang cho bên kia 7 đƣợc sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận đƣợc phải cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thoả thuận.” Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mƣợn giữa ngân hàng với tất cả các cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội. Nó không phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó là ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mƣợn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhƣợng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả 2 bên cùng có lợi. Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng vô cùng quan trọng, ngay cả khi tồn tại những kênh huy động vốn khác nó vẫn là một quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp, các thể nhân khác trong nền kinh tế. Vai trò của tín dụng Ngân hàng thương mại 1.