phần mở đầu, kết luận, danh sách các từ viết tắt, danh sách các bảng biểu và danh mục tài liệu tham khảo thì luận văn bao gồm 04 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Thƣơng mại. Chƣơng 2: Phƣơng pháp luận và thiết kế nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam. Chƣơng 4: Kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam.
5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Mặc dù hoạt động KDNT hiện nay với các nghiệp vụ thực hiện còn khá đơn giản, tuy vậy hoạt động này đang trở nên ngày càng thu hút sự quan tâm và chú ý từ các NHTM bởi hiệu quả mà hoạt động này mang lai có thể tác động khá lớn đến các ngân hàng. Hoạt động KDNT tại BIDV trong thời gian qua từ những bƣớc khởi đầu bỡ ngỡ, dần dần đã có những dấu hiệu tích cực và đem lại kết quả kinh tế. Tuy nhiên, các nghiệp vụ KDNT vẫn còn chƣa phát triển, chƣa tƣơng xứng với tiềm năng và vị thế của ngân hàng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt về lĩnh vực ngân hàng hiện đại. Vì vậy, nghiên cứu hiệu quả hoạt động KDNT có ý nghĩa không chỉ đáp ứng nhu cầu trƣớc mắt mà còn có ý nghĩa lâu dài.
Trên cơ sở đó, nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp thích hợp để làm rõ đặc điểm của hoạt động KDNT và các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động KDNT của NHTM, đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động KDNT. Tổng quan tình hình nghiên cứu Những năm gần đây, đề tài hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ đã có nhiều nghiên cứu dƣới dạng những tham luận, luận văn thạc sỹ, các nghiên cứu, bài báo đăng trên các tạp chí uy tín trong nƣớc. Một số nghiên cứu, bài viết có giá trị cao về hoạt động kinh doanh ngoại tệ nhƣ: Luận văn thạc sỹ “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” của tác giả Trần Huyền Trâm (2011): Đề tài đi sâu nghiên cứu về hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTM nói chung và của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nói riêng, các nghiệp vụ của nó và ảnh hƣởng của hoạt động này tới các hoạt động cho vay ngoại tệ, thanh toán quốc tế… từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động KDNT. 6 Luận văn thạc sỹ “Phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng” của tác giả Nguyễn Thị Tƣơi (2014): Đề tài làm rõ khái niệm đặc điểm và nội dung của hoạt động KDNT và các tiêu chí đánh giá phát triển hoạt động KDNT của NHTM, phân tích, đánh giá sự phát triển KDNT của Ngân hàng VPBank trong thời gian qua, trong đó đặc biệt nhấn mạnh những bất cập và nguyên nhân của những bất cập.
Đề xuất giải pháp phát triển hoạt động KDNT của VPBank nhằm đáp ứng yêu cầu trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Luận văn thạc sỹ “Các giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” của tác giả Trần Thanh Hà (2005) trên cơ sở nhận thức lý luận, qua thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam để đề xuất một số giải pháp phù hợp với thực tế hoạt động và đặc điểm kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nhằm góp phần vào công cuộc phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối. Luận văn thạc sỹ “Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Hồ (2008) đã phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng Việt Nam Eximbank. Nhận ra nguyên nhân ảnh hƣởng đến kết quả hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng.
Từ đó đề ra biện pháp nhằm giúp phòng kinh doanh tiền tệ của Ngân hàng Việt Nam Eximbank kinh doanh ngày càng có hiệu quả hơn và giữ vững vị thế đứng đầu trong khối ngân hàng thƣơng mại cổ phần về lĩnh lực kinh doanh ngoại hối. Luận văn thạc sỹ kinh tế “ Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Mai (2011) đã nêu đƣợc các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động KDNT tại BIDV có thể kể đến là: Hoàn thiện và phát triển các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ tại BIDV, trong đó cần tập trung marketing, giới thiệu khách hàng sử dụng các sản phẩm ngoại hối phái sinh tại ngân hàng; mở rộng hoạt động KDNT trên thị trƣờng ngoại hối liên ngân hàng và thị trƣờng quốc tế; nâng cao chất lƣợng nguồn nhân 7 lực. Ngoài ra luận văn này cũng đƣa ra một số kiến nghị đối với NHNN và các doanh nghiệp XNK nhằm mở rộng môi trƣờng kinh doanh và tiềm năng hoạt động KDNT cho các NHTM nói chung và BIDV nói riêng. Đặc biệt là luận văn thạc sỹ kinh tế của Nguyễn Công Giảng (2007) về “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam”.
Trong luận văn này, tác giả đã nêu đƣợc những khái niệm cơ bản về kinh doanh ngoại tệ đồng thời cũng đi sâu phân tích các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh ngoại tệ và đƣa ra một số giải pháp, tuy nhiên khi phân tích về các đối tƣợng tham gia vào việc trên thị trƣờng hối đoái thì tác giả đã không đề cập đến các cá nhân mà chỉ đề cập đến các tổ chức tài chính: Ngân hàng trung ƣơng, ngân hàng thƣơng mại, các công ty và định chế tài chính phi ngân hàng, các nhà môi giới (broker). Việt Nam là một nƣớc có lực lƣợng lao động dồi dào, giá rẻ, hàng năm Việt Nam thu về hàng tỷ USD kiều hối (Năm 2012 ƣớc tính đạt 9,2 đến 9,5 tỷ USD, nguồn cafef.vn), thì các cá nhân cũng là một đối tƣợng tham gia trên thị trƣờng hối đoái. Mặt khác, với trình độ phát triển ngày càng nâng cao, các cá nhân đã dần dần có thể trực tiếp tham gia vào kinh doanh ngoại tệ nhƣ tham gia kinh doanh ngoại tệ qua mạng nhƣ giao dịch Forex… Nhƣ vậy có thể thấy các tác giả nói trên mới chỉ tập trung vào nghiên cứu việc phát triển và mở rộng hoạt động KDNT tại các NHTM mà chƣa đi sâu vào phân tích các tiêu chí về hiệu quả hoạt động KDNT, đặc biệt chƣa có công trình nghiên cứu nào đồng cấp nghiên cứu hiệu quả hoạt động KDNT tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2014. Một số vấn đề mà các nghiên cứu trƣớc đây chƣa đề cập đến và đƣợc giải quyết trong Luận văn: “Hiệu quả hoạt động KDNT tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam”, đó là: - Các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh ngoại tệ tại NHTM nói chung và BIDV nói riêng.
- Pháp lệnh ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13 ban hành ngày 18/03/2013 có ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến hoạt động KDNT. 8 - Nghiên cứu hoạt động KDNT liên quan đến thanh toán quốc tế và tài trợ thƣơng mại, hoạt động tín dụng. - Đánh giá hiệu quả hoạt động KDNT của BIDV giai đoạn từ 2010 đến 2014. Ngoài những công trình nghiên cứu đã nêu ở trên, còn nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả với nhiều cách tiếp cận khác nhau đã cung cấp những luận cứ, luận chứng, những dữ liệu rất quan trọng về hoạt động KDNT.
Những kết quả nghiên cứu đã nêu cũng là cơ sở lý luận và thực tiễn quan trọng mà tác giả tham khảo trong quá trình hoàn thành luận văn này. Tôi hy vọng với những kiến nghị đƣợc đề cập trong luận văn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam trong thời gian tới. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thƣơng mại 1. Sự ra đời của nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ Sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển, nhu cầu trao đổi hàng hóa ngày càng cao, việc trao đổi hàng hóa đã diễn ra khỏi biên giới quốc gia.
Trao đổi mua bán hàng hóa giữa các quốc gia với nhau đòi hỏi việc thanh toán giữa các cá nhân, tổ chức của một quốc gia này với một quốc gia khác, nghĩa là phát sinh ra việc trao đổi mua bán đồng tiền giữa các quốc gia. Mỗi quốc gia có đồng tiền của riêng mình thể hiện sức mạnh và khả năng tài chính của mỗi quốc gia. Khả năng về tài chính của mỗi một quốc gia thể hiện thông qua sức mạnh của đồng tiền mà quốc gia đó sử dụng. Sự phát triển của hoạt động thƣơng mại quốc tế, trong xu hƣớng toàn cầu hóa với những chính sách mở cửa thu hút đầu tƣ dựa trên những lợi thế so sánh về tỷ lệ lợi tức kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của đầu tƣ quốc tế.
Thƣơng mại quốc tế và đầu tƣ quốc tế, biểu hiện của một nền kinh tế mở là hai nhân tố chính tạo điều kiện cho kinh doanh ngoại tệ ra đời và phát triển. Tại Việt Nam, khái niệm ngoại hối đƣợc đề cập trong khoản 1, điều 4, Pháp lệnh ngoại hối sửa đổi, bổ sung ngày 18 tháng 03 năm 2013 của Ủy ban thƣờng vụ quốc hội: Ngoại hối bao gồm: 9 - Đồng tiền của quốc gia, lãnh thổ khác, đồng tiền chung Châu Âu và đồng tiền chung khác đƣợc sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ). - Phƣơng tiện thanh toán bằng ngoại tệ nhƣ séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ, chứng chỉ tiền gửi và các phƣơng tiện thanh toán khác. - Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ nhƣ trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác.
- Vàng thuộc dự trữ ngoại hối quốc gia, vàng trên tài khoản ở nƣớc ngoài của ngƣời cƣ trú, vàng dƣới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trƣờng hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.