ĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HO CHÍ MINH TRUONG DAI HOC BACH KHOA NGUYEN VAN THONG THI NGHIEM HAM GIO AO CHO CONG TRINH NHA BANG MO PHONG CFD Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình dan dung và công nghiệp Mã số ngành: 60 58 02 08 LUẬN VĂN THẠC SĨ Tp. Hồ Chí Minh, 02 - 2018 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HOC QUOC GIA TP. HO CHÍ MINH Cán bộ hướng dẫn khoa hoc: Cán bộ hướng dẫn 1: TS.
Nguyễn Hữu Thành Cán bộ hướng dẫn 2: PGS. Nguyễn Quốc Ý Cán bộ chấm nhận xét 1: TS. Lê Văn Phước Nhân Cán bộ chấm nhận xét 2: TS. Lê Trung Kiên Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Dai học Bach Khoa, DHQG Tp.
HCM, ngày Ø7 tháng 02 năm 2018. Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn thạc sĩ gồm: 1. Chủ tịch: PGS. Nguyễn Minh Long.
Phản biện 1| (thành viên): TS. Lê Văn Phước Nhân. Phản biện 2 (thành viên): TS. Lê Trung Kiên.
Thành viên: TS. Hỗ Hữu Chỉnh.--------s CHỦ TỊCH HỘI ĐÔNG TRƯỞNG KHOA KY THUẬT XÂY DUNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ và tên học viên: NGUYÊN VĂN THÔNG MSHV: 1570658 Ngày, tháng, năm sinh: 20/08/1992 Nơi sinh: Bình Định Chuyên ngành: KTXD công trình dân dụng và công nghiệp MN: 60 58 02 08 I. TÊN DE TÀI: Thí nghiệm hầm gió ảo cho công trình nhà bằng mô phỏng CFD H. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG 1.
Tìm hiểu cơ sở lý thuyết CFD, phan mềm Ansys Fluent và ban chat các thông số trong phân tích gió. Sử dụng phần mềm Ansys Fluent mô phỏng và phân tích các nghiên cứu đã được công bố. Sử dụng phương pháp CFD để xác định tải trọng gió tinh tác dụng lên công trình.NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 10/07/2017 IV.NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VU : 07/02/2018 V. HỌ VÀ TÊN CBHD: TS.
Nguyễn Hữu Thành, PGS. Nguyễn Quốc Ý Tp. A CÁN BỘ HƯỚNG DAN 1 CHỦ TỊCH HỘI ĐỎNG NGÀNH TS. Nguyễn Hữu Thành CAN BO HUONG DAN 2 TRUONG KHOA KY THUAT XAY DUNG PGS.
Nguyễn Quốc Y LỜI CÁM ƠN Luận văn thạc sĩ Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp năm trong hệ thống bài luận cuối khóa nhằm trang bị cho Học viên cao học khả năng tự nghiên cứu, biết cách giải quyết những van dé cụ thé đặt ra trong thực tế xây dựng. Đó là trách nhiệm và niềm tự hào của mỗi học viên cao học. Đề hoàn thành luận văn này, ngoài sự cô gang và nỗ lực của ban thân, hoc viên đã nhận được sự giúp đỡ từ tập thể và các cá nhân. Học viên xin ghi nhận và tỏ lòng biết ơn đến tập thể và các cá nhân đã dành cho học viên sự giúp đỡ quý báu đó.
Đầu tiên Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thay TS. Nguyễn Hữu Thành và thây PGS. Thây đã đưa ra gợi ý đầu tiên để hình thành nên ý tưởng của dé tài và Thay góp ý rất nhiều về cách nhận định đúng đắn trong những van dé nghiên cứu, cũng như cách tiếp cận nghiên cứu hiệu quả và giúp đỡ những lúc khó khăn trong quá trình thực hiện đề tài. Học viên xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Khoa Kỹ Thuật Xây dựng, trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM đã truyền dạy những kiến thức quý giá, đó cũng là những kiến thức không thể thiếu trên con đường nghiên cứu khoa học và sự nghiệp sau này.
Luận văn thạc sĩ đã hoàn thành trong thời gian quy định với sự nỗ lực của bản thân, tuy nhiên không thé không có những thiếu sót. Kính mong quý Thay Cô chỉ dẫn thêm dé học viên bố sung những kiến thức và hoàn thiện Luận văn của mình. Xin trân trọng cảm ơn.HCM,ngay tháng năm 2018 Nguyễn Văn Thông TOM TAT LUẬN VĂN THẠC SĨ Hiện nay cùng với sự phát triển của ngành xây dựng là hàng loạt các công trình có chiều cao lớn, hình dáng phức tạp và xây chen ra đời dẫn đến việc xác định tải trọng gió lên các công trình này là tương đối khó khăn, tốn kém. Vì vậy, trong luận văn này học viên nghiên cứu dé xuất phương pháp xác định tải trọng gió, đặc biệt cho các công trình không có trong bảng tra của các tiêu chuẩn.
Đề kiểm chứng khả năng ứng dụng của phần mém, kha năng mô phỏng và đánh giá gió xung quanh công trình nên học viên tiễn hành mô phỏng công trình có dạng hình trụ (CAARC) của các nghiên cứu trước đây đã có kết quả mô phỏng và thí nghiệm ham gió. Cả hai mô phỏng này đều áp dụng mô hình k — # có sự điều chỉnh (mô hình MMK) so với mô hình standard k — #, mô hình điều chỉnh này được dé cập trong nghiên cứu của Murakami cùng cộng sự (1997). Sau khi khảo sát mô hình, mật độ lưới và xác định các thông số dùng trong mô phỏng, học viên tiếp tục áp dụng phương pháp CFD trong phần mém Ansys Fluent để xác định và phân tích tải trọng gió tĩnh cho công trình thực tế có hình dạng mặt băng và mặt đứng phức tạp, không có trong các bảng tra của tiêu chuẩn thiết kế gió. Từ đó có những nhận định quan trọng giữa phương pháp CFD và tính toán theo tiêu chuẩn trong xác định lực gió tĩnh tác dụng lên công trình.
LỜI CAM ĐOAN Ngoại trừ các kết quả tham khảo từ các công trình nghiên cứu khác đã trích dẫn trong luận văn, tôi xin cam đoan đây là công việc do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Quốc Ý và TS. Nguyễn Hữu Thành. Kết quả trong Luận văn chưa từng được công bố trong các nghiên cứu khác.
Học viên xin chịu trách nhiệm vệ công việc thực hiện của mình.HCM,ngày tháng năm 2018 Nguyễn Văn Thông MỤC LỤC TOM TAT LUẬN VĂN THẠC SĨ .-- 66s St SE EềESESESESEEEEEEEEESESESEEEEEEEErrrerererkrkd 2 LOI CẢM ƠN.00101111 y0 3 LOI CAM ĐOAN. 5c S1 1 1 131111111115 11 11010111 110101 1101011011101 11 1111110111011 1 y0 4 1/0/9099 2 5 DANH MỤC HÌNH ẢNH. 8 DANH MỤC BANG BIÊU. - G- G1931 1E 19191 1E 121111 11151 11 ng: 10 DANH MỤC CHU VIET TAT uuuc.
Gv T11 12 TT HT ng TT HT TH HT ng. Tình hình nghiÊn CỨU. Sự cần thiết, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa dé tài. Nội dung của nghiỀn CỨU.
- << 00 nọ re 21 CHUONG 2. CƠ SỞ LÍ THUY ẾT.--- + 25256 E2 EEEE2E£E£ESEEEEEEEEEEEE E1 EEEEEree 23 2. Cơ sở lý thuyết của CFD vẻ khí động lực học. Dinh luật bảo toàn khối lượng.
Định luật II NewWtON. Phương pháp giải phương trình chủ dao. M6 hình Reynolds-Averaged Navier-Stokes (RANS) và mồ hình MMK. Mô hình Reynolds-Averaged Navier-Stokes (RANS).
Mô hình IMMMK. KIEM CHUNG PHƯƠNG PHAP CFD. Mô phỏng nghiên cứu cua Huang cùng cộng sự (2007). Miễn tính toán và mật độ lưới.
Mô hình rối.-- -- c2 s SE S238 158 588538 58 538138153151 E51 E23 151 53k ng tren 34 3. Điều kiện biên.- - - c- SsS 1xx S1 S313 511118 511118 511111 1111 11118 1118 Txte ri 35 3. Kết quả và nhận XÉK. :-G-cc tk 11111111111 1111111111111 1111 111111 1111111111118 Tre ri 4l 3.
Mô phỏng bài báo của Huang cùng cộng sự (2007) có thay đối miền tính toán ¬—. Miễn tính toán áp dụng trong mô phỏng,. Kết quả và phân tich .cccccccsccccsesssscsessesesessssesessesesesesesseseseeecsesesessssseeesesen 42 (ca nnẽn ẽ. Mô phỏng nghiên cứu cua Kim cùng cộng sự (2003).
Thông số ban đầu. Kết quả và nhận X6t. TINH TOÁN TAI TRỌNG GIÓ TĨNH CHO CONG TRÌNH NHÀ BẰNG MO PHONG CED. Thông số ban đầu.
Hàm vận tốc theo phương đứng. Cường độ rối và kích thước XOAY. Mật độ lưới và mô hình.---- - 2© SE +E+E2EE£E£EEEEEEEEEEEEEEEEErkrkerrred 60 4. Kết quả và nhận XÉK.
GIÓ phương XX. GIÓ phương Ÿ”. KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,. Kiến nghị và hướng phát triỂn.---- ¿+ - 2 2 ©%+SS£+E£E+EE£E£ESEEEEEEeEErkrkrrererrees 77 TÀI LIEU THAM KHẢO.
G3911 569191 1E 911111 5 5181515113 E181 1e ki 78 PHU L ỤC. Xác định miễn tính toán (computational domain) .--- «+ +s<<<+ss+ 82 Phụ lục B. Khảo sát hệ SỐ Lực. --- «tt 1111 1 1E 91915111 3 5111111 011151211 ng: 95 Phụ lục C.
Kết quả hệ số lực tính toán theo tiêu chuẩn và phân tích CFD. Mô hình MMK wo.eeeeccccccscscescscscsscscscscscsscscscscsssscsescsssessssesesesssssssessessessseeees 110 LY LICH TRÍCH NGANG. 112 DANH MỤC HÌNH ANH Hình 1. The Everrich 2 (Quận 7 — TP.
-----Ăc SS S11 11v xe 15 Hình 1. Tổ hợp công trình Keangnam. Công trình Platinum Park (Kuala Lumpur, Malaysia). Công trình Shanghai Tower (Thượng Hai, Trung Quốc).
Ham gió 2 của CTPP.--¿- - + %+++St SE E9 2E 1112311121111 1121111111111 1 re. Mắt cắt ngang mô hình ham gió (Jaeyong Chung cùng cộng sự, 2012). Các phương pháp giải sử dụng trong CFD của các phan mềm. Miền tính toán và điều kiện biên (Huang cùng cộng sự, 2007).
Miễn tính toán khảo sất. --- - ta e1 S3 E98 581515815818 E51E8 E111 EEeEsersrd 31 Hình 3. Hệ số lực tinh toán cho các trường hỢp. Cách chia TƯỚI.
- --- 5 - - <2 2< E331 6E13301 111830 11803 111v ng nh re 32 Hình 3. Miễn tính toán dùng khảo sát chiều dài phía sau công trình zone 1 (L). Anh hưởng chiều dài L đến hệ số lực. Đồ thị phân bố vận tỐcc.------ - + %2 EE SE EEEEEE5 1 1212121525111 21 2111 exk.
Phân bố cường độ rối .------ - + + E + E#EEEEEESE SE E111 11111111313 1ee, 36 Hình 3. Hệ số áp suất Cp tại chiều cao Z = 2/3 H của CAARC building. Phân bố vận tốc gió trên mặt phắng X-Y tại Z = 2/3H. Phân bố vận tốc gió trên mặt phăng X-Z tại y =O .-------5cc+cec5¿ 40 Hình 3.
Miền tính toán và điều kiện biên (tác giả). Hệ số áp suất Cọ tại chiều cao Z = 2/3 H của CAARC building. Phân bố vận tốc gió trên mặt phắng X-Y tại Z = 2/3H. Phân b6 vận tốc gió trên mặt phăng X-Z tại y =O .--------cc+cec5¿ 45 Hình 3.
Hệ thống tạo các lớp biên. ¿+ + ¿+ ©E 2 S£+E+EEE£EEEEEEEEEEEErrrrrkrrerrreo 46 Hình 3. Phân bố vận tốc và cường độ rồi (Kim cùng cộng sự, 2003) [19]. Các mặt phắng khảo sát.
- ¿+ + 2252 SESE‡EEE‡E#EEEEEEEEEEEEErErrrxrrerrreo 46 Hình 3. Dòng không khí tại mặt phang trung tâm. Dòng không khí tại mặt phang 0. Dòng không khí tại mặt phang 1.---- 2 5552 52+c+£ece+xsrece2 50 Hình 3.
Các kí hiệu của kích thước sử dụng cho Bảng 3. So sánh kích thước xoáy của Kim va CFD tại mặt phang trung tâm. So sánh kích thước xoáy của Kim va CFD tại mặt phang 0. So sánh kích thước xoáy của Kim va CFD tại mặt phăng 1.
Phối cảnh The EverRich 2. Kí hiệu các block và các giai đoạn thi công .