chương 1 cũng đề cập đến một số kinh nghiệm của ngân hàng trung ương các nước trong việc sử dụng công cụ lãi suất trong việc điều hành chính sách tiền tệ. Từ đó, rút ra bài học cho Việt Nam. 21 2 CHƯƠNG THỰC TRANG SỬ DỤNG CONG CỤ LAI SUAT TRONG DIEU HANH CHÍNH SÁCH TIEN TE Ở VIET NAM 2. TONG QUAN CAC CONG CU CHÍNH SÁCH TIEN TE CUA NGAN HANG NHA NUOC VIET NAM 2.
Công cu tái cấp von, tái chiết khấu Công cụ này được NHNN sử dụng để cung ứng vốn cho các TCTD và điều tiết khối lượng tiền cung ứng tùy theo mục tiêu của Chính sách tiền tệ. Từ đầu năm 1991, sau khi có hai Pháp lệnh Ngân hàng, NHNN chính thức áp dụng công cụ này và NHNN trở thành người cho vay cuối cùng đối với các TCTD. Các TCTD muốn được cho vay tái cấp vốn tại NHTW phải thỏa mãn các điều kiện: Phải tham gia trên thị trường liên ngân hàng; phải kinh doanh có lãi và chấp hành các quy định của NHNN. Các TCTD chỉ được vay tái cấp vốn sau khi đã vay vốn lẫn nhau trên thị trường liên ngân hàng và NHNN thực hiện cho vay tái cấp vốn trong phạm vi tổng mức tín dụng được phép cung ứng trong năm.
Trên cơ sở các quy định đó, NHNN ấn định các hình thức tái cấp vốn và lãi suất tái cấp vốn. * Cơ chế tác động: Với công cụ này, NHTW sẽ điều chỉnh tăng, giảm lãi suất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết khấu phụ thuộc vào mục tiêu của chính sách tiền tệ là thắt chặt hay mở rộng tiền tệ, từ đó làm giảm hay tăng lượng tiền trong lưu thông. Khi NHTW thay rang cần tăng thêm tiền cho lưu thong, họ có thé sẽ hạ thấp lãi suất tái cấp vốn xuống. Điều này sẽ khuyến khích các NHTM đến NHTW để vay vi giá cả tín dụng giảm, mặt khác, khối lượng tín dụng được cấp tăng lên.
Ngược lại, khi NHTW cần giảm khối lượng tiền trong lưu thông, họ sẽ tăng lãi suất tái cấp vốn lên. Lúc này, một mặt làm tăng chi phí tín dụng 22 nhằm hạn chế các NHTM có ý định vay, mặt khác làm giảm khối lượng tín dụng được cấp xuống nếu NHTM vẫn quyết định vay [4] Bang 2.1: Các mức lãi suất điều hành của Ngân hàng Nhà nước VN giai đoạn 2010 - 2012 Đơn vị : %4 “năm Lãi suất : o@ Lai suat Lai suat Thoi gian cho vay qua dém tái cấp vốn | tái chiết khẩu trong TT DT LNH CWO\©]}![ WCO|]}; cDHYmS|WINỊ Thang 1/2010 Thang 2/2010 Thang 3/2010 Thang 4/2010 Thang 5/2010 Thang 6 /2010 Thang 7/2010 Thang 8/2010 Thang 9/2010 Thang 10/2010 Thang 11/2010 Thang 12/2010 Thang 1/2011 Thang 2/2011 — —_ —— Thang 3/2011 —N ary N — NO Thang 4/2011 — G2 —" CĐ — NO Thang 5/2011 —" + — +> — G2 Thang 6/2011 —& — 4> — G2 a Thang 7/2011 | 14 14 13 Thang 8/2011 | 14 14 13 Thang 9/2011 | 14 14 13 Thang 10/2011 | 16 15 13 Thang 11/2011 | 16 15 13 Thang 12/2011 | 16 15 13 Thang 1/2012 | 16 15 13 Thang 2/2012 | 16 15 13 Thang 3/2012 | 15 14 12 Thang 4/2012 |14 13 II Thang 5/2012 | 13 12 10 Tháng6/2012 | 12 11 9 Thang 7/2012 | 11 10 8 Thang 8/2012 | 11 10 8 Thang 9/2012 | 11 10 8 Tháng 10/2012 | 11 10 8 Tháng 11/2012 | 11 10 8 Tháng 12/2012 | 10 9 7 Nguôn : Ngân hang Nhà nước Việt Nam 2. Công cu tỷ lệ dự trữ bắt buộc Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ giữa SỐ lượng phương tiện thanh toán cần vô hiệu hóa trên tong số tiền gửi huy động, nhằm điều chỉnh khả năng thanh toán và cho vay của các NHTM. Nếu khả năng thanh toán quá lớn thì việc tăng ty lệ DTBB nhằm giảm quy mô tín dụng từ đó giảm khối lượng tiền tệ.
Ngược lại, nếu khả năng thanh toán thấp thì giảm tỷ lệ DTBB nhằm tăng khả năng cho vay của các NHTM. 24 * Cơ chế tác động: Thông qua công cụ tỷ lệ DIBB, NHTW tác động đến cả khối lượng và giá cả tín dụng của các NHTM từ đó tác động đến khả năng cung ứng tín dụng và khả năng tạo tiền của hệ thống NHTM. Việc quy định ty lệ dự trữ bắt buộc do Thống đốc NHNN quyết định tùy thuộc vào tình hình cụ thể của nền kinh tế. Theo Luật NHNN năm 2010 quy định : “NHNN quy định tỷ lệ DTBB đối với từng loại hình TCTD va từng loại tiên gui tại TCTD nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia”.
Dong thời, NHNN quy định việc trả lãi đối với tiền gửi DTBB, tiền gửi vượt DTBB của từng loại hình TCTD đối với từng loại tiền gửi. Công cụ Nghiệp vụ thị trường mở Nghiệp vụ thị trường mở là hoạt động NHTW mua, bán GTCG chủ yếu là ngắn hạn trên thị trường tiền tệ, điều hành cung - câu về GTCG, gây ảnh hưởng đến khối lượng dự trữ của các NHTM, từ đó tác động đến khả năng cung ứng tín dụng của các NHTM dẫn đến làm tăng hay giảm khối lượng tiền tệ. Tác động vào dự trữ của hệ thông ngân hàng Hành vi mua bán các chứng khoán trên thị trường mở cua NHTW có khả năng ảnh hưởng ngay lập tức đến tình trạng dự trữ của các NHTM thông qua ảnh hưởng đến tiền gửi của các ngân hàng tai NHTW và tiền gửi của khách hàng tại NHTM. Bang việc bán các chứng khoán cho các đối tac, NHTW có thê làm giảm đi một khối lượng dự trữ tương ứng dù người mua là NHTM hay khách hàng của họ.
Tác động qua lãi suất Hoạt động mua ban chứng khoán trên thị trường mở của NHTW có ảnh hưởng gián tiếp đến các mức lãi suất thị trường thông qua hai con đường: Thứ nhất, khi dự trữ của các ngân hàng bị ảnh hưởng nó có tác động đến 25 cung — cầu vốn của NHTW trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng. Đến lượt nó, cung cau tiền trung ương thay đối sẽ dẫn đến lãi suất thị trường tiền NHTW thay đổi. Mức lãi suất ngắn hạn này, thông qua dự đoán của thị trường tác động đến các mức lãi suất trung và dài hạn trên thị trường tài chính. Tim hai, việc mua bán chứng khoán sẽ làm ảnh hưởng ngay đến quan hệ cung cầu về loại chứng khoán đó trên thị trường mở và do đó tác động đến giá cả của nó.
Khi giá chứng khoán thay đổi, tỷ lệ sinh lời của chúng cũng thay đổi. Nếu đó là loại chứng khoán chiếm tỷ trọng lớn trong giao dịch trên thị trường tài chính thì sự thay đôi ty lệ sinh lời của nó sẽ tác động trở lại lãi suất thị trường ( Tô Kim Ngọc và cộng sự) Bảng 2.2 : Số lượng các phiên giao dịch nghiệp vụ thị trường mở từ năm 2008 - 2012 Đơn vị: phiên Năm Số phiên | Mua hắn oases Ban han mares han han 2008 402 0 260 133 9 2009 329 0 261 © 68 0 2010 49] 0 490 | 0 2011 431 0 43] 0 0 2012 378 0 299 79 0 Tổng số | 2.741 281 9 Nguôn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2. Công cụ lãi suất tín dụng Lãi suất là công cụ rất lợi hại và có sức phản công ghê gớm, nó được xem là một công cụ gián tiếp trong điều hành chính sách tiền tệ, bởi lẽ lãi suất không trực tiếp làm tăng hay giảm khối lượng tiền tệ trong lưu thông nhưng sự tăng, giảm lãi suât có thê kích thích san xuât hoặc kìm hãm sản xuat. 26 * Cơ chế tác động của công cụ lãi suất a.
Cơ chế điêu hành gián tiếp Thông qua cơ chế tái cấp vốn (chiết khấu, tái chiết khấu, cho vay cam cô chứng từ có gia,.) của NHTW đối với các TCTD, NHTW thực hiện quản lý gián tiếp lãi suất cho vay của các NHTM đối với nền kinh tế. Cơ chế này được thực hiện theo nguyên tắc: Trong điều hành lãi suất, NHTW chỉ công bố mức lãi suất áp dụng đối với các khoản cho vay tái chiết khấu hoặc cho vay cầm có chứng từ có giá của mình đối với các TCTD. Các mức lãi suất tiền gửi và cho vay cụ thể theo từng kỳ hạn, từng đối tượng của các TCTD đối với nền kinh tế sẽ do các TCTD ấn định, dựa trên cơ sở cung - cầu về von và sự cạnh tranh trên thị trường. Khi muốn điều chỉnh lãi suất kinh doanh của TCTD đối với nền kinh tế, phù hợp với mục tiêu của CS TT từng giai đoạn, NHTW sẽ thực hiện thông qua việc điều chỉnh lãi suất TCK của mình đối với các TCTD.
Từ đó tác động đến lãi suất thị trường tiền tệ liên ngân hàng. Và cuối cùng sẽ tác động đến lãi suất kinh doanh của TCTD đối với các chủ thé trong nền kinh tế. Cơ chế điều hành trực tiếp: Thông qua các hình thức quan ly lãi suất của các TCTD đối với nền kinh tế, như quy định các mức lãi suất cụ thể về tiền gửi, cho vay, khung lãi suất, trần lãi suất cho vay, biên độ chênh lệch lãi suất bình quân. Thực chất là NHTW quy định mức lãi suất cho vay tối đa hoặc tiền gửi tối thiểu của các TCTD đối với nền kinh tế.
Trong phạm vi lãi suất được phép, các TCTD được quyên ấn định lãi suất kinh doanh phù hợp. Khi có các thay đổi về kinh tế vĩ mô, NHTW có thê xem xét đề điều chỉnh giới hạn lãi suất tối đa hợp lý. Công cụ hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng là một trong những công cụ can thiệp một cách trực tiếp mang tính hành chính của NHTW dé khống chế mức tăng khối lượng tín dụng MAY) của hệ thống TCTD cung ứng cho nên kinh tế đảm bảo mức tăng trưởng tong phương tiện thanh toán theo mục tiêu đề ra. Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa mà NHTW buộc các NHTM phải tôn trọng khi cấp tín dụng cho nên kinh tế.
> Ưu điểm của công cụ hạn mức tín dụng NHTW có thé kiểm soát khá chặt chẽ tong lượng tiền cung ứng. Công cụ này thực hiện phát huy hiệu quả khi tổng phương tiện thanh toán trong nên kinh tế tăng cao và các công cụ gián tiếp khác tỏ ra kém hiệu lực. > Nhược điểm của công cụ hạn mức tín dụng - Hạn mức tín dụng có thể làm cho lãi suất tăng lên, bởi vì cung vốn bị giới hạn, không thỏa mãn nhu cầu vốn của nên kinh tế. - Hạn mức tin dụng có xu hướng làm giảm cạnh tranh giữa các NHTM.