phần mở đầu, kết luận, danh mục các công trình nghiên cứu có liên quan, danh mục bảng biểu sơ đồ, danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục nội dung chính của luận văn gồm khoảng 93 trang chuẩn được kết cấu thành 3 chương: Chương Ì: Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín tại ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trang quản trị rủi ro tín dụng tai Vietinbank Phú Thọ. Chương 3: Giải pháp quản trị rủi ro tín dung tại Vietinbank Phú Tho CHUONG 1 RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGAN HANG THUONG MAI 1.1, Riii ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 1. Khái niệm Rủi ro là sự không chắc chắn.
Tuy vậy, ngược lại không phải bất cứ sự không chắc chắn nào cũng được coi là rủi ro. Các khái niệm hiện đại có cái nhìn. tích cực hơn về rủi ro vừa đem lại những bắt lợi và khó khăn nhưng cũng có khả. năng mang đến những cơ hội và nhiều điều kiện thuận lợi.
Rai ro tín dụng là những rủi ro tại NHTM (định nghĩa tại Văn bản hợp nhất Luật các TCTD số 07/VBHN-VPQH ngày 12/12/2017 của Văn phòng quốc hội “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tắt cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận ”) đến từ hoạt động cấp tín dụng (định nghĩa tại Luật các. TCTD “Cấp tin dung là việc thỏa thuận dé tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khẩu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hang và các nghiệp vụ cáp tín dụng khác "). Rủi ro tín dụng được phân loại là rủi ro trọng yếu cùng với các rủi ro khác như rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, -J20] Rủi ro tín dụng được định nghĩa cụ thể tại Văn bản hợp nhất Quyết định Ban. hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD số 22/VBHN-NHNN do NHNN ban hành ngày 04/06/2014 “Rúi ro tin dung trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tin dụng là khả năng xáy ra tốn thất trong hoạt động ngân hàng cúa TCTD do khách làng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
[4] Theo ủy ban Basel (2000) có quan diém “Riii ro tin dung được định nghĩa đơn giản là khả năng đối tác không đáp ứng các nghĩa vụ của mình theo các điêu khoản đã thỏa thuận ”. Phân loại rai ro tín dụng 1. Theo mức độ rủi ro Theo mức độ của rủi ro, RRTD được phân chia thành rủi ro đọng vốn và rủi ro mất vốn. Rủi ro đọng vốn: là rủi ro xảy ra trong trường hợp việc thanh toán nợ gốc và.
lãi vay không được khách hàng thực hiện đúng thời han đã cam kết. Loại rủi ro này liên quan đến thời gian trả nợ của khách hàng cho ngân hàng. Rủi ro đọng vốn xảy. ra sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và kế hoạch sử dụng vốn, đồng thời làm.
tăng chỉ phí và giảm thu nhập của ngân hàng. Rủi ro mắt vốn: là rủi ro xảy ra trong trường hợp người vay không có khả năng trả được đầy đủ cả gốc và lãi của các khoản vay. Loại rủi ro nay liên quan đến số tiền trả nợ của khách hàng cho ngân hàng. Theo nguyên nhân phát sinh.
Rai ro tin dụng rất đa dạng, có thê tiếp cận theo nhiều khía cạnh khác nhau. và chúng có quan hệ chặt chẽ nhân quả với nhau. Trong phạm vi của luận văn chỉ đề cập đến các rủi ro tín dụng cơ bản được phân loại theo nguyên nhân phát sinh mà. các NHTM thường gặp phải như sau: Rủi ro khách quan: là những rủi ro xuất phát từ nguyên nhân nằm ngoài phạm vi và khả năng kiểm soát của ngân hàng.
Đó có thể là những rủi ro bắt khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nan bat ngờ, chiến tranh, rủi ro chính trị.) trực tiếp gây. thiệt hại tài sản của người vay vốn hoặc mắt mát tài sản bảo đảm tiền vay hoặc rủi ro. do người vay vốn bị phá sản không thểtrả được nợ cho ngân hàng. Rủi ro chủ quan: là những rủi ro xuất phát từ sự yếu kém hoặc sai phạm từ.
phía ngân hàng. Đó có thể là rủi ro do sai lầm trong xây dựng chính sách tín dụng và lựa chọn khách hàng hoặc rủi ro đạo đức do nhân viên tin dụng tuân thủ không đầy đủ hoặc cố tình thực hiện sai các quy trình, quy định của ngân hàng trong quá trình cấp tín dụng và quản lý khoản vay. Theo nội dung rủi ro Theo nội dung quản trị RRTD, RRTD đuợc phân chia thành rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục a) Rủi ro giao địch: Là rủi ro mang nhiều tính chủ quan của bên cấp tín dụng. phát sinh trong quá trình xét duyệt, đánh giá và giao dịch với khách hàng.
Bao gồm: Rai ro lựa chọn: Là rủi ro phát sinh khi ngân hàng lựa chọn các phương án vay vốn có khả năng sinh lời đẻ xét duyệt và tiến hành cấp tín dụng. Rai ro đảm bảo: Là rủi ro phát sinh trong quá trình thẩm định và đặt ra các điều kiện bảo đảm cấp tín dụng, lựa chọn tài sản và mức cấp tín dụng tối đa. Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan tới các hệ thống xếp hạng nội bộ khách. hàng, hệ thống cảnh báo sớm.
b) Rủi ro danh mục: Là rủi ro phát sinh từ việc quản lý danh mục cấp tín dụng có thê có những điểm hạn chế. Bao gồm: Rai ro nội tại: Do đặc điểm riêng của từng ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh đều có những hình thức sử dụng tín dụng khác nhau. Rai ro tập trung: Do NHTM tập trung cho vay quá nhiều với khách hàng và người có liên quan trong một ngành nghề hay lĩnh vực kinh doanh hoặc cùng các đối tượng khách hàng xếp loại ở mức rủi ro cao. Theo giai đoạn phát sinh rủi ro Rai ro trước khi cho vay: Rúi ro xây ra khi ngân hàng phân tích đánh giá sai về khách hàng dẫn đến cho vay các khách hàng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, không có khả năng trả nợ trong tương lai.
Rủi ro trong khi cho vay: Rủi ro này xảy ra trong quy trình cắp tín dụng. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro này bao gồm: (¡) việc giải ngân không đúng tỉ ến độ, không đúng mục đích cho vay tại các hợp đồng tín dụng đã ký kết; Thiếu tài liệu chứng từ làm căn cứ giải ngân (ii) không cập nhật thông tin khách hàng thường. xuyên và (iiï) không dự báo được rủi ro tiềm năng. Rủi ro sau khi cho vay: Rủi ro này xây ra khi mà cán bộ tín dung không nắm được tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng, không tiền hành kiểm tra giám sát đánh giá thường xuyên hoạt động sản xuất kinh doanh dẫn đến không nắm bắt, đánh giá được tình hình tài chính của khách hàng làm ảnh hưởng đến nguồn trả nợ trong.
Nguyên nhân dẫn đến rải ro tin dung Rui ro tín dụng là rủi ro tiềm ấn bên trong ngân hàng, tồn tại một cách tắt yếu. khách quan. Rủi ro tín dụng do nhiều nguyên nhân cả về khách quan cũng như chủ quan. Nguyên nhân khách quan chính là môi trường chính trị, pháp lý, môi trương.
kinh doanh hay từ chính khách hàng vay vốn. Nguyên nhân chủ quan là các nguyên nhân đến từ nội bộ ngân hàng như các chính sách tín dụng thiếu minh bạch và hoàn thiện, trình độ năng lực của cán bộ ngân hàn; 1.1 Nguyên nhân chủ quan ~ Đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ cán bộ ngân hàng: Cả hai nhân tổ đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ đều là những nhân tố có thể gây ra những rủi ro nghiêm trọng trong quá trình cấp tín dụng. Trong khi NHTM rat chi trọng tới nguồn nhân lực đầu vào và công tác đảo tạo cán bộ thì yếu. tố đạo đức lại xuất phát rit nhiều từ nội tại của cán bộ tín dụng.
gần đây, các đại án lớn về ngành Ngân hàng đều xảy ra ở những cán bộ cắp cao với trình độ chuyên môn rất tốt nhưng lại buông lỏng quản lý hoặc cố ý làm sai quy trình gây những hậu quả rất nghiêm trọng. ~ Công tắc kiểm tra và quản lý sau khi cắp tin dung Thông thường các NHTM đều rất chặt chẽ trong quá trình thẩm định trước. và trong cấp tín dụng. Tuy nhiên, việc kiểm tra và quản lý sau khi cấp tín dụng.
thường không được chặt chẽ do tâm lý e ngại có thể gây phiền hà tới khách hàng. Trong khi hệ thống hạ tầng thông tin hiện tại chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu kiểm tra gián tiếp khách hàng. Công tác kiểm tra va quản lý sau khi cấp tín dụng đóng vai trò. cực kỳ quan trọng trong toàn bộ quá trình cắp tín dụng, đảm bảo đúng việc có hoàn trả tín dụng để sinh lời cho NHTM và kiểm tra việc thực hiện các cam kết của khách hàng để phòng tránh rủi ro.
Việc liên lạc thường xuyên với khách hàng cũng giúp mở ra nhiều cơ hội bán chéo sản phẩm và phát tri kinh doanh. ~ Công tác kiểm tra kiêm soát nội bộ Khi một bộ máy dang vận hành mà có những dấu hiệu bắt thường thì đều để ngỏ khả năng phát sinh những rủi ro không thể lường trước. Bộ phận kiêm tra kiểm soát nội bộ ngân hàng có vai trò nhận biết, phát hiện và đưa ra những ứng xử kịp thời để bộ máy có thể tiếp tục vận hành trơn tru. Khi bộ phận này làm việc theo hình thức đối phó hoặc kém hiệu quả thì có thể phát sinh rủi ro cho cả hệ thống.
Nguyên nhân khách quan ~ Môi trường kinh doanh, pháp luật, chính trị, văn hóa xã hội Đây là yếu tố có tác động rất lớn tạo ra những đặc thù khác biệt tại mỗi quốc. gia và địa phương trong quá trình cấp tín dụng. Khi được sự ủng hộ của hành lang. pháp lý và tình hình chính trị ôn định sẽ là những yếu tố cần thiết để hoạt động.
trước, trong và sau khi cấp tín dụng được chặt chẽ và tăng khả năng thu hồi nợ vay.