Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Đề tài nghiên cứu dựa trên thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Eximbank. Trên cơ sở phân tích thực trạng kết hợp với lý luận, các nghiên cứu của các chuyên gia ngân hàng cũng như kinh nghiệm của bản thân, đồng nghiệp trong quá trình tham gia hoạt động tín dụng để đưa ra các giải pháp toàn diện nhằm quản trị rủi ro tín dụng phù hợp với hoạt động của Eximbank hiện nay. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com KẾT LUẬN Hoạt động tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.
Việc các ngân hàng phải đối mặt với rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi. Rủi ro tín dụng rất đa dạng và phức tạp, gồm rủi ro có thể kiểm soát được và không kiểm soát được, nguyên nhân gây ra rủi ro có thể là khách quan hoặc chủ quan. Vấn đề là làm thế nào để hạn chế và kiểm soát được rủi ro ở một tỷ lệ thấp nhất nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong kinh doanh. Do vậy, công tác quản trị rủi ro tín dụng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với các ngân hàng nói riêng và cả hệ thống tài chính nói chung.
Việc đánh giá, thẩm định và quản lý tốt các khoản cho vay, các khoản dự định giải ngân sẽ hạn chế những rủi ro tín dụng mà ngân hàng sẽ gặp phải, và tất yếu sẽ giảm bớt nợ xấu cho ngân hàng. Trên cơ sở đó, cùng với những kiến thức thu thập được trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng như kinh nghiệm trong thực tế, với sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Trần Hoàng Ngân, tác giả đã phân tích thực trạng rủi ro tín dụng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu trong giai đoạn hiện nay. Trong quá trình thực hiện không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong Quý thầy cô, các anh chị và các bạn đóng góp và bổ sung cho luận văn.
Chân thành cảm ơn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Báo cáo thường niên của Eximbank năm 2008, 2009, 2010, 2011, 6 tháng đầu năm 2012. Báo cáo thường niên của VIB, TCB, ACB, STB năm 2010, 2011.
Đào Thị Hồ Hương, “Những vấn đề cần chú ý trong việc xử lý nợ xấu tại Việt Nam”, www. Nguyễn Đăng Dờn (2010), “Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại”, Nhà xuất bản Phương Đông. Nguyễn Đức Hưởng, Xếp hạng tín dụng góp phần đảm bảo an toàn hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại, www. Nguyễn Minh Kiều (2009), “Nghiệp vụ ngân hàng thương mại”, Nhà xuất bản thống kê.
Nguyễn Thị Loan (2012), “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”, Tạp chí ngân hàng tháng 01/2012, tr 88-91. Nguyễn Thùy Trang (2012), “Rủi ro trong hoạt động ngân hàng – nhìn từ góc độ đạo đức”, Tạp chí ngân hàng số 23, tr30-33. Tô Ngọc Hưng, “Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của một số quốc gia và những bài học cho Việt Nam”, www.Tổng cục Thống kê, Tình hình kinh tế - xã hội 11 tháng năm 2012, www.Trần Vũ Hải (2007), “Một số vấn đề pháp lý về quản lý rủi ro tín dụng”, Tạp chí Luật học số 12, tr20. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -1- CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG & QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng Rủi ro là một sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn.
Tuy nhiên, không phải bất cứ sự không chắc chắn nào cũng là rủi ro. Chỉ có những tình trạng không chắc chắn nào có thể ước đoán được xác suất xảy ra mới được xem là rủi ro. Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng.2 Phân loại rủi ro tín dụng : gồm rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục : 1.1 Rủi ro giao dịch : nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
- Rủi ro lựa chọn : là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay. - Rủi ro bảo đảm : phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -2- - Rủi ro nghiệp vụ : là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề.2 Rủi ro danh mục : là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được chia thành hai loại : rủi ro nội tại và rủi ro tập trung. - Rủi ro nội tại : xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế.
Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn. - Rủi ro tập trung : là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.3 Những căn cứ chủ yếu xác định mức độ rủi ro tín dụng 1.1 Nợ quá hạn Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/ hoặc lãi đã quá hạn (Nợ nhóm 2, 3, 4 và 5) Hệ số nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn x 100% Tổng dư nợ 1.2 Phân loại nợ Theo nội dung Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 của Thống đốc NHNN thì TCTD thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm như sau: - Nhóm 1 : nợ đủ tiêu chuẩn - Nhóm 2 : nợ cần chú ý TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -3- - Nhóm 3 : nợ dưới tiêu chuẩn - Nhóm 4 : nợ nghi ngờ - Nhóm 5 : nợ có khả năng mất vốn Bên cạnh đó, quy định cũng nêu rõ, thời gian thử thách để chuyển khoản vay quá hạn về trong hạn là 6 tháng đối với khoản nợ trung dài hạn và 3 tháng đối với khoản nợ ngắn hạn kể từ ngày khách hàng trả đầy đủ gốc và lãi của khoản vay bị quá hạn hoặc khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ. Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ với ngân hàng mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì ngân hàng buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng 1.1 Ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí tăng lên so với dự kiến. Nếu một khoản vay bị mất khả năng thu hồi, thì ngân hàng phải sử dụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một giới hạn nào đó, ngân hàng không còn đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ rủi ro về thanh khoản.
Kết quả là làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm không những tại thị trường trong nước mà còn lan rộng ra các nước, kết quả kinh doanh của ngân hàng ngày càng xấu, có thể dẫn đến thua lỗ, nguy cơ phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Ảnh hƣởng đến nền kinh tế xã hội Ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu hút và bơm tiền cho nền kinh tế, do vậy rủi ro tín dụng gây nên sự phá sản một ngân hàng sẽ làm cho hoạt động kinh tế bị mất ổn định và ngưng trệ, mất bình ổn về quan hệ cung cầu, lạm phát, thất nghiệp, tệ nạn xã hội, tình hình an ninh chính trị bất ổn … Rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra sẽ gây ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau : nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi phải trích lập dự phòng, không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn gốc và lãi vay, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn. Ngân hàng bị phá sản sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho hệ thống ngân hàng nói riêng và cho toàn bộ nền kinh tế nói chung.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 1.1 Nguyên nhân khách quan : - Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới - Do sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, nguyên vật liệu đầu vào tăng làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của khách hàng, khó khăn tài chính dẫn đến không có khả năng trả nợ.