CHƯƠNG 1 TONG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VE QUAN TRI RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.Téng quan tình hình nghiên cứu Tại nước ngoài cũng như ở Việt Nam tính đến nay đã có nhiều bài viết, dé tài, công trình nghiên cứu (gọi tắt là các nghiên cứu) có liên quan đến liên quan đến đề tài luận văn ở các khía cạnh khác nhau, có thể khái quát một số nghiên cứu như sau. Công trình nghiên cứu nước ngoài Nhận định về tam quan trọng của quản trị RRTD, Ara Hosna và cộng sự (2009) và Fanli, Yijun Zou (2014) đều nhận định rằng: RRTD là một trong những rủi ro lớn nhất mà các NHTM phải đối mặt và việc quản trị RRTD có ảnh hưởng quan trọng đến lợi nhuận của các ngân hàng. Trong đó, Ara Hosna và cộng sự (2009) đã tiến hành phân tích các chỉ số sinh lời của 4 ngân hàng lớn của Thụy Điền trước va sau khi áp dung Basel II vào hoạt động ngân hàng, từ đó tổng kết rang quản trị RRTD có anh hưởng đáng ké trong hoạt động của 4 ngân hàng. Còn Fanli và Yijun Zou (2014) đã tiến hành thu thập dữ liệu 47 NHTM ở Châu Âu giai đoạn 2007 - 2012 dé tìm ra mối liên hệ giữa quản trị RRTD và khả năng sinh lời, kết qua cho thấy việc quản trị RRTD có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của các ngân hang.
Cùng quan điểm về sự quan trọng của hoạt động quản trị RRTD nhưng đi sâu hơn vào việc đo lường RRTD, Anthony Saunders và Linda Allen (2002) đã tìm ra cách thức và phương pháp đo lường như: Phương pháp VAR (sử dụng ma trận tín dụng và các mô hình khác), phương pháp mô phỏng vĩ mô. Hai tác giả nhận định rằng hiện nay sự cạnh tranh trên thị trường tín dụng càng lớn, quy mô ngày càng mở rộng và các quy định quốc tế càng chặt chẽ, do đó đòi hỏi việc đo lường các RRTD cần phải chính xác hơn đề phục vụ công tác quản trị RRTD một cách hiệu quả.(2011) lại chú trọng đến phân tích chỉ tiết nguy cơ rủi ro tín dụng từ những nguy cơ có thê xảy ra đối với khách hàng. Đây là căn cứ giúp các ngân hàng có thể nhận diện rủi ro, phán đoán sớm và có giải pháp ứng phó kịp thời với các nguy cơ RRTD. Tương tự với nhận định của Cossin, D.
(2011), nhiều nghiên cứu cũng cho rằng tác động tới khách hàng là một trong những phương thức hiệu quả dé giảm thiêu RRTD cho mỗi ngân hàng. Cụ thé, Althaher và những cộng sự (2007) đã chỉ ra nguyên nhân gia tăng rủi ro là việc theo dõi không sát sao khách hàng sau khi cấp tín dụng, khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, những sự thay đổi trong tình hình tài chính của khách hàng. Công trình nghién cứu trong nước Trong phạm vi trong nước cũng đã có một số nghiên cứu đi sâu vào phân tích các dấu hiệu nhận biết, cảnh báo sớm và đo lường RRTD. Như Nguyễn Tuấn Anh (2012), luận án Tiến sỹ “Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” bảo vệ tại Đại học Kinh tế Quốc dân đã có những đóng góp tích cực khi đưa ra các dấu hiệu cơ bản dé nhận biết RRTD tại các ngân hàng Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế gồm các dấu hiệu phát hiện, cảnh báo sớm rủi ro và nhóm các yếu tố nhận diện rủi ro cũng như cách đo lường rủi ro tín dụng.
Đồng thời tác giả cũng đưa ra mô hình đo lường rủi ro, xây dựng hệ thống chấm điểm và xếp hạng khách hàng theo chuẩn mực quốc tế. Với việc kết hợp các chuẩn mực quản lý rủi ro tín dụng theo Ủy ban Basel và các tiêu chuẩn của Việt Nam, tác giả đã đưa ra hệ thong các tiêu chi định tính và định lượng để đánh giá công tác quản trị RRTD của các NHTM tại Việt Nam, đây là cơ sở quan trọng dé xây dựng một chiến lược quản trị RRTD hoàn thiện cho các NHTM nói chung và Ngân hang Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam nói riêng. Hay luận án Tiến sỹ “Quản lý Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam” của tác giả Nguyễn Đức Tú (2012) bảo vệ tại Đại học Kinh tế Quốc dân. Luận án đã đưa ra hệ thống lý luận về quản lý RRTD áp dụng cho ngân hàng với các nội dung cơ bản: Xây dựng mô hình quản lý RRTD theo hướng tiếp cận những phương pháp quản lý RRTD hiện đại; Áp dụng các mô hình đánh giá RRTD; Nâng cao hiệu quả va tính minh bach của quản lý RRTD.
Trên cơ sở đánh giá những điểm còn hạn chế trong công tác quản lý RRTD tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, tác giả đã đưa ra các nguyên nhân dẫn đến hạn chế, trong đó, nguyên nhân hang dau là: Chưa có định hướng, chiến lược cụ thé cho quản ly rủi ro của ngân hàng, chưa chú trọng phát triển các thước đo lượng hoá rủi ro và quy trình theo dõi tín dụng, nhân sự của bộ phận quản lý rủi ro còn hạn chế, giao mức thâm quyền phán quyết tín dung cho chi nhánh cao, hoạt động kiêm tra, giám sát chưa được chú trọng đúng mức. Đây là căn cứ quan trọng để xác định thứ tự ưu tiên thực hiện từng giải pháp dé củng cé bước đi và phát triển bền vững trong công tác quản lý rủi ro tín dụng. Cũng trên cơ sở tìm hiểu nguyên nhân gây ra những điểm hạn chế trong quản trị RRTD tại ngân hàng đề từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục là bài viết của tác giả Nguyễn Đình Thiện (2013) với tiêu đề “Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Thăng Long: Thấy gì qua quản lý rủi ro tin dụng” trên tạp chí Kinh tế và Dự báo. Bài viết đã mang đến cho người đọc cái nhìn tổng quan về thực trạng quản lý RRTD tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam — Chi nhánh Thăng Long, trong đó đặc biệt tập trung đánh giá tình hình nợ xấu và những nguyên nhân dẫn đến nợ xấu tăng cao trong những năm gan đây.
Có thé kế đến các nguyên nhân chính là mô hình quản trị RRTD còn nhiều điểm bất cập, nghiệp vụ trong quản trị RRTD còn nhiều yếu kém. Ngoài ra nguyên nhân từ phía khách hàng cũng như môi trường pháp lý còn lỏng lẻo, còn nhiều kẽ hở, chưa đủ sức ran đe cũng là những nguyên nhân gây nên tình hình nợ xấu tại Chi nhánh. Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra một số giải pháp nâng cao công tác quản trị RRTD tại Chi nhánh là: Đa dạng hóa sản phẩm; Đề xuất mô hình quản trị RRTD mới; Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá, thiết lập các chỉ tiêu tín dụng, mở rộng hình thức đồng tài trợ dé giảm rủi ro; Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cảnh báo sớm rủi ro; Nâng cao vai trò công tác kiểm soát đồng thời tăng cường các cán bộ có trình độ chuyên môn cũng như phẩm chat đạo đức bổ sung cho phòng kiểm soát. Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Thị Kim Đính (2015) với chủ đề “Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sai Gon Thương Tín” đã đưa ra cơ sở lý luận về rủi ro tin dung và quan trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, phân tích các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng và đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế, phòng ngừa rủi ro trong hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.
Hay như bài viết “Hạn chế rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam” trên tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ của tác giả Đường Thị Thanh Hải (2013) đã đề cập đến vấn đề mà các NHTM phải quan tâm là rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng. Việc đánh giá đúng thực trạng RRTD, từ đó có thé tim ra các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro là một yêu cầu bức thiết để đảm bảo an toàn, hiệu quả trong hoạt động ngân hàng. Bài viết cũng đã đưa ra một số giải pháp cơ bản để hạn chế RRTD tại các NHTM trong giai đoạn hiện nay. Cùng quan điểm về tầm quan trọng của công tác quản trị RRTD nhưng đánh giá cụ thé hơn trên đối tượng khách hàng doanh nghiệp là bài viết “Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Gam và cộng sự (2017).
Bài viết cũng đã đánh giá được thực trang quản trị RRTD đối với DN tại các NHTM Việt Nam giai đoạn hiện nay như: Chất lượng nợ, cơ cau tin dụng chuyền biến theo chiều hướng tích cực; Quản lý RRTD đối với DN đã dần theo hướng áp dụng thông lệ quốc tế; Xây dựng và áp dụng hệ thống XHTD nội bộ trong hoạt động đo lường rủi ro; Hoạt động kiểm tra, kiểm soát được tăng cường. Đồng thời bài viết cũng đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại. Hay tác giả Lê Tan Phước với bài nghiên cứu “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Dau tư và Phát triển Việt Nam, Chỉ nhánh Bình Phước”. Bài nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích đánh giá thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Binh Phước giai đoạn 2014-2016.
Bằng các số liệu thống kê tại chi nhánh, kết quả nghiên cứu cho thấy những tồn tại có thé dẫn đến rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh. Nhìn nhận việc kiểm soát rủi ro tín dụng một cách chuẩn mực theo thông lệ quốc tế, tác giả Lê Thị Hạnh (2017) đã đưa ra bài viết “Kiểm soát rủi ro tín dụng theo Basel II tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam” trên Tạp chí Tài chính. Bài viết đã chỉ ra rằng: hiện tại các NHTM Việt Nam đang phải đối mặt với rất nhiều những rủi ro gây ton thất nghiêm trọng, đặc biệt là rủi ro tín dụng.