phần mở đầu và phần kết luận đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng + Chƣơng I: Tổng quan và cơ sở lý luận nghiên cứu về nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực. + Chƣơng II: Phƣơng pháp luận và thiết kế nghiên cứu. + Chƣơng III: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại công ty TNHH một thành viên xây lắp thƣơng mại BMC + Chƣơng IV.Giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác quản trị nhân lực tại công ty TNHH 1 thành viên vật liệu xây lắp thƣơng mại MBC. 3 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 Tổng quan nghiên cứu nguồn nhân lực Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học hiện đại, kinh tế trí thức và toàn cầu hoá các nƣớc ngày càng chú trọng đến phát triển nhân lực.
Hiện nay vấn đề này thu hút đƣợc rất nhiều nhà khoa học Việt Nam và trên thế giới nghiên cứu. Cụ thể có một số công trình sau: Lê Xuân Bá và Lƣơng Thị Minh Anh, 2005. Hội nhập kinh tế quốc tế và vấn đề phát triển nguồn nhân lực CLC ở Việt Nam. Tạp chí quản lý kinh tế, số 3, tháng 7.
Phùng Đức Chiến, 2006. Đổi mới đào tạo nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp ngành thép trong điều kiện hội nhập kinh tế. Trƣờng Đại học Thƣơng Mại. Phùng Đức Chiến, 2008.
Phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng nhu cầu xã hội. Tạp chí thương mại, số 19. Phạm Đức Chính, 2008. Tác động của nguồn nhân lực chất lƣợng đến sự phát triển của nền kinh tế.
Tạp chí quản lý nhà nước, số 152, tháng 9. Lê Thị Hồng Điệp, 2013. Phát triển nguồn nhân lực CLC đáp ứng nền kinh tế tri thức ở Việt Nam. Luận án Tiến sỹ.
Trƣờng Đại học Thƣơng Mại. Phạm Minh Hạc (2001), Nghiên cứu con người và nguồn lực đi vào công nghiệp hoá hiện đại hoá, NXB chính trị quốc gia Hà Nội, Công trình phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn thực hiện chiến lƣợc con ngƣời với tƣ tƣởng coi con ngƣời, nhân tố con ngƣời là nguồn lực có ý nghĩa quyết định đối với việc sáng tạo vật chất và tinh thần. Phạm Thành Nghị (chủ biên 2007) Nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, nhà xuất bản khoa học xã hội Hà Nội. Cuốn sách đã đề cập đến lý luận cơ bản về nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực nƣớc ta trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nƣớc.
4 z Nguyễn Hữu Tiệp(2010), Giáo trình nguồn nhân lực, nhà xuất bản lao động - xã hội, Hà Nội. Giáo trình trình bày một cách có hệ thống những vấn đề cơ bản về nguồn nhân lực, nhƣ khái niệm, tiêu chí, phân loại, những yếu tố chi phối đến nguồn nhân lực, trình bày vấn đề giáo dục đào tạo nguồn nhân lực, quản lý, bố trí, sử dụng, trọng dụng, các chính sách, cơ chế đối với nguồn nhân lực của đất nƣớc. - Phát triển nguồn nhân lực-kinh nghiệm thế giới và thực tiễn nƣớc ta do Trần Văn Tùng, Lê Ái Lâm làm chủ biên. Cuốn sách giới thiệu về kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực ở phạm vi quốc gia, trong đó có chính sách phát triển nguồn nhân lực của một số nƣớc trên thế giới.
-Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo- Kinh nghiệm Đông Á của Viện Kinh tế Thế giới. Cuốn sách đã giới thiệu các thành tựu đạt đƣợc của nhóm nƣớc trong khu vực trong phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo. Các chính sách thành công về giáo dục và đào tạo của các nƣớc Đông Á là giải pháp quan trọng trong cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa. Đó cũng là bài học cho Việt Nam trong sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực.
-Doanh nghiệp Việt Nam 2007, Lao động và phát triển nguồn nhân lực: Đây là báo cáo thƣờng niên về Doanh nghiệp Việt Nam của Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) do TS. Phạm Thị Thu Hằng là chủ biên. Các tác giả đã phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên 4 khía cạnh: lao động, tài chính, công nghệ và tiếp cận thị trƣờng trong 6 ngành (dệt may, xây dựng, du lịch, ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất chế biến thực phẩm) bị ảnh hƣởng nhiều nhất của việc Việt Nam gia nhập WTO từ các vấn đề lao động và phát triển nguồn nhân lực. Phần III của báo cáo là Lao động và phát triển nguồn nhân lực.
Phần này phân tích về thực trạng lao động và phát triển nguồn nhân lực trên cơ sở xem xét, so sánh tác động của yếu tố lao động đối với các ngành đã nêu, đồng thời đƣa ra giải pháp chiến lƣợc đối với việc phát triển nguồn nhân lực của các ngành này. 5 z -Phát triển nguồn nhân lực trong các tổ chức quy mô nhỏ- nghiên cứu và thực tiễn do Jim Stewart và Graham Beaver chủ biên. Cuốn sách gồm có 3 phần: Phần I gồm các nghiên cứu về đặc điểm của các tổ chức quy mô nhỏ và những gợi ý trong việc thiết kế và thực hiện nghiên cứu về PTNNL. Phần 2 gồm những bài trình bày kết quả nghiên cứu về các cách tiếp cận để phát triển nguồn nhân lực trong các tổ chức.
Đối với nền kinh tế hội nhập hiện nay việc các công ty phải đƣơng đầu với rất nhiều các thách thức và vô vàn khó khăn trƣớc mắt, thì việc quan trọng hàng đầu đƣợc quan tâm là yếu tố nguồn nhân lực phải thực sự vững mạnh để có thể đƣơng đầu với những khó khăn đó. Do vậy muốn có đƣợc số lƣợng, chất nguồn nhân lực tốt, đầy đủ và phù hợp thì “ công tác quản trị nguồn nhân lực” đƣợc đặt lên hàng đầu trong mỗi tổ chức. Qua tìm hiểu em nhận thấy rằng có rất nhiều công trình trong nƣớc cũng nhƣ ngoài nƣớc nghiên cứu về vấn đề “ quản trị nguồn nhân lực” nhƣng đối với công ty TNHH một thành viên vật liệu xây lắp thƣơng mại BMC thì chƣa có ai nghiên cứu. Do đó em quyết định chọn đề tài “Quản trị nhân lực tại công ty TNHH một thành viên vật liệu xây lắp thương mại BMC”.2 Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực 1.1 Nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực + Nguồn nhân lực: - Nhân lực được hiểu là toàn bộ các khả năng về thể lực và trí lực của con người được vận dụng ra trong quá trình lao động sản xuất.
Nó cũng được xem là sức lao động của con người - một nguồn lực quý gía nhất trong các yếu tố của sản xuất của các doanh nghiệp. Nhân lực của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong doanh nghiệp. + Quản trị nguồn nhân lực: - Ở góc độ tổ chức quá trình lao động: “Quản lý nhân lực là lĩnh vực theo dõi, hướng dẫn, điều chỉnh, kiểm tra sự trao đổi chất (năng lượng, thần kinh, bắp thịt) giữa con người với các yếu tố vật chất của tự nhiên (công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lượng.) trong quá trình ta ̣o ra của cải vật chất và tinh thần để 6 z thoả mãn nhu cầu của con người và xã hội nhằm duy trì, bảo vệ và phát triển tiềm năng của con người”. - Với tư cách là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản trị: Quản trị nhân lực bao gồm các việc từ hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát các hoạt động liên quan đến việc thu hút, sử dụng và phát triển người lao động trong các tổ chức.
Đi sâu vào chính nội dung hoạt động của quản trị nhân lực thì “Quản lý nhân lực là việc tuyển dụng, sử dụng, duy trì và phát triển cũng như cung cấp các tiện nghi cho người lao động trong các tổ chức”. Tóm lại, quản trị nhân lực được quan niệm trên hai góc độ: nghĩa hẹp và nghĩa rộng. Nghĩa hẹp của quản lý nguồn nhân lực là cơ quan quản lý làm những việc cụ thể như: tuyển người, giao công việc, giải quyết tiền lương, bồi dưỡng, đánh giá chất lượng cán bộ công nhân viên nhằm chấp hành tốt mục tiêu, kế hoạch của tổ chức. Xét trên góc độ quản lý, việc khai thác và quản lý nguồn nhân lực lấy giá trị con người làm trọng tâm, vận dụng hoạt động khai thác và quản lý nhằm giải quyết những tác động lẫn nhau giữa người với công việc, giữa người với người và giữa người với tổ chức - Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về QTNNL song có thể thấy khái niệm này bao gồm các yếu tố sau: - Nguồn nhân lực: đây là nguồn lực của mỗi con người, gồm có thể lực và trí lực.
- Thể lực phụ thuộc vào tình tra ̣ng s ức khoẻ của con ngƣời, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc, nghỉ ngơi v. Trí lực là nguồn tiềm tàng to lớn của con người, đó là tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách v. - Các hoạt động sử dụng và phát triển sức tiềm tàng của nguồn nhân lực: hoạch định, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng v. - Mục đích là nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức và duy trì phát triển sức 7 z tiềm tàng của con người.
Tổ chức có thể là một công ty bảo hiểm, một cơ quan của nhà nước, một bệnh viện, một viện đại học, liên đoàn lao động, nhà thờ, quân đội. Tổ chức đó có thể lớn hay nhỏ, đơn giản hay phức tạp. Ngày nay tổ chức có thể là một tổ chức chính trị hay một tổ chức vận động tranh cử. - Nhƣ vậy QTNNL gắn liền với mọi tổ chức bất kể tổ chức đó có phũng hoặc bộ phận quản trị nhân sự hay không.
QTNNL là một thành tố quan trọng của chức năng quản trị và nó có gốc rễ cùng các nhánh trải rộng khắp nơi trong một tổ chức. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp - Bấ t kỳ m ột doanh nghiệp nào khi tiế n hành các hoa ̣t đ ộng sản xuấ t kinh doanh cũng đề u phải hội đủ hai yế u tố , đó là nhân lƣ̣c và vật lƣ̣c.Trong đó, nhân lƣ̣c đóng vai trò cƣ̣c kỳ quan tro ̣ng , có tính quyế t đinh ̣ tới sƣ̣ tồ n ta ̣i và phát triể n của doanh nghiệp.