chương 1, chương 2, tác giả trình bày nội dung những rủi ro chủ yếu trong kinh doanh. ngân hàng, nội dung quản lý RRTD.TS Nguyễn Văn Tiến, Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại [22]. Tài liệu đã giới thiệu tổng quan về tín dụng ngân hàng qua khái niệm tín dụng ngân hàng, đặc điểm tín dụng ngân hàng, vai trò của tín dụng ngân hàng, phân loại tín dụng ngân hàng, các phương thức cho vay, chính sách tín dụng ngân hàng, kiểm tra tín dụng. Tài liệu còn cung cấp kiến thức về phân tích tín dụng gồm có phân tích định tính và phân tích định lượng truyền thống.
Bên cạnh đó, tài liệu còn đưa ra phương pháp phân tích định lượng theo các mô hình hiện đại như: mô hình điểm số Z, mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng, mô hình cấu trúc kì hạn RRTD. Tài liệu còn chỉ ra những biểu hiện và các bước xử lý nợ có vấn đề, cụ thẻ một số đặc điểm chung cho hầu hết các khoản tín dụng có vấn đề như: sự chậm trễ và bắt thường, không có lý do trong việc. cung cấp các báo cáo tài chính và trả nợ theo lịch đã thỏa thuận, chậm trễ trong việc liên lạc với cán bộ tín dụng. * Các bài báo trên các tạp chí khoa học về hoạt động tín dụng của ngân hàng: ~ TS.
Phạm Minh Anh, “Tín dựng chính sách xã hội: Kết quả triển khai và đề xuất giải pháp” [1]. Trong bài báo tác giả đã nêu lên tầm quan trong của NHCSXH, mọi hoạt động luôn gắn liền với các chỉ đạo của Chính phủ trong việc thực hiện chính sách tín dụng cho các đối tượng chính sách xã hội. Bên cạnh các thành tựu mà NHCSXH đạt được trong thời gian qua, tác giả cũng chỉ ra những tồn tại hạn chế trong hoạt động của NHCSXH như một số chương trình tín dụng còn tiềm ẩn rủi ro cao, việc phối hợp trong khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chưa đạt hiệu quả dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn của các đối tượng chính sách chưa cao.Trên cơ sở những khó khăn, tồn tại trong hoạt động của NHCSXH trong thời gian qua, tác giả đưa ra một số giải pháp để hiệu quả sử dụng vốn vay của các đối tượng chính sách được đẩy mạnh hơn nữa. ~ Mai Lâm, “Vai trò quan trọng của Ngân hàng Chính sách xã hội trong thúc đây tài chính toàn diện tại Việt Nam "[8].
Trong bài báo, tác giả đã nêu lên những điểm đặc thù của NHCSXH như đối tượng khách hàng là các đối tượng chính sách xã hội; hoạt động của NHCSXH gắn liền với các tổ chức trung gian bao gồm các Tổ TK&VV; các tổ chức Hội đoàn thể nhận ủy thác; chính quyền địa phương. Bên cạnh đó bài báo cũng đề cập đến sự cải tiến, hoàn thiện không ngừng của NHCSXH để phục vụ tốt cho các đối tượng khách hàng chính sách xã hội. Bài báo đã đưa ra những cái nhìn khái quát nhất về các hoạt động của NHCSXH cũng như vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tài chính cho các đối tượng chính sách xã hội. - Lê Thị Thu Thủy, “Xứ jý nợ xấu của Ngân hàng chính sách xã hội — Thực trạng và những vấn đẻ đặt ra” [20].
Tác giả đã đưa ra những khái quát chung về nợ xấu, những điểm khác biệt về nợ xấu của NHCSXH so với các NHTM khác. Qua việc nghiên cứu các văn bản của Chính phủ, của NHNN và. của NHCSXH tác giả tập trung vào đánh giá thực trạng hoạt động xử lý nợ. xấu tại NHCSXH và tìm hiểu những vướng mắc đặt ra trong quá trình xử lý nợ xấu, trên cơ sở đó nêu ra các giải pháp khắc phục cần thiết để đảm bảo.
chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH. * Các đề tài luận văn, luận án nghiên cứu vỀ quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội: ~ Lê Văn Chí, Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Gia Lai, Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Đà Nẵng, năm 201 1. Trong luận văn này, tác giả đã trình bày chỉ tiết những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng nói chung, NHCSXH nói riêng. Trên cơ sở những lý luận về quản trị rủi ro trong tín dụng ngân hàng tác giả đã phân tích và đánh giá được thực trạng rủi ro tín dụng của NHCSXH tỉnh Gia Lai; khảo sát, đánh.
giá quy trình nhận dạng, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro trên cơ sở đó rút ra những mặt được, chưa được cùng những nguyên nhân tổn tại, nhận thức được những bắt cập trong quản lý tín dụng, những nguy cơ tiềm ấn dẫn đến rủi ro tín dụng. Qua đó tác giả đề xuất một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại NHCSXH tỉnh Gia Lai, các giải pháp đó đều có tính thực tiễn, áp dụng cao vào thực tế. ~ Nguyễn Văn Hoàng, Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội chỉ nhánh tỉnh Thanh Hóa, Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Đại học kinh tế Huế, năm 2015. Bằng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành, luận văn đã đưa ra được những nhận định khách quan về các khó khăn trong công tác tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng, nguyên nhân khách hàng không trả nợ đúng hạn.
Các nguyên nhân rủi ro tín dụng tác giả nêu ra trong luận văn được đánh giá cao vì được khảo sát thực tế dưới góc độ nhân viên ngân hàng và góc độ của người đi vay. Tác giả cũng đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại NHCSXH tỉnh 10 Thanh Hóa. - Giáp Đức Hải, Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội chỉ nhánh tỉnh Bắc Giang, Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Đại học Bách khoa Hà Nội, năm 2017. Luận văn trình bày khái quát lý luận về quản trị RRTD; đồng thời trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản trị tín dụng tại NHCSXH chỉ nhánh tỉnh Bắc Giang trong thời gian qua, những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và yêu cầu mới, tác giả đã đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị RRTD tại 'NHCSXH chỉ nhánh tỉnh Bắc Giang trong những năm sắp tới.
Các công trình trên đều đã phần nào đề cập đến đề RRTD và quản trị RRTD của ngân hàng. Kết quả nghiên cứu của các công trình ấy sẽ là những. tài liệu quý giá định hướng cho tác giả trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình. Tuy nhiên, bên cạnh đó, ở các công trình này vẫn còn tổn tại những khoảng trồng trong nghiên cứu, cụ thể ~ VỀ nội dung: Chưa có nghiên cứu nào mới vẻ hoạt động quản trị rủi ro trong cho vay hộ cận nghèo sau khi quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ ra đời.
Các nghiên cứu tập trung nhiều vào giai đoạn 2013-2015 nên có nhiều số liệu, thông tư nghị định không còn phù hợp với tình hình thực tế hiện nay. Các công trình luận văn hầu như chưa. đề cập đến sự phân cấp trong quản trị rủi ro tín dụng giữa chỉ nhánh 'NHCSXH tỉnh với các phòng giao dịch NHCSXH huyện. ~ Về không gian: Vẫn chưa có bắt cứ công trình nào nghiên cứu về quản trị rủi ro trong cho vay hộ cận nghèo tại chỉ nhánh NHCSXH tỉnh Kon Tum.
~ Về phương pháp nghiên cứu: Đa số các công trình nghiên cứu chỉ tập trung sử dụng dữ liệu thứ cáp là dữ liệu ngân hàng, chưa kết hợp với dữ liệu sơ. cấp là phỏng vấn các chuyên gia; kết hợp với dữ liệu thu thập từ các cán bộ tín dụng; các cán bộ tổ chức Hội đoàn thể nhận ủy thác, các tổ trưởng tổ TK&VV' i để có cái nhìn sâu rộng, khách quan hơn về thực trạng vấn đẻ nghiên cứu. Từ những phân tích trên, trong đề tài nghiên cứu của mình, tác giả sẽ sử. dụng thêm các phương pháp nghiên cứu phù hợp để làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn của hoạt động quản trị RRTD nói chung va quan tri RRTD trong cho vay hộ cận nghèo của chỉ nhánh NHCSXH tỉnh Kon Tum nói riêng.
12 CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUAN QUAN TRI RUI RO TÍN DỤNG TRONG TO CHUC NGAN H.NGAN HÀNG VÀ TÍN DỤNG NGÂN HANG 1. Ngân hàng Ngân hàng là một loại hình tổ chức có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với từng cộng đồng địa phương, chủ thể tham gia nói riêng. Với vai trò quan trọng như vậy, nhưng quan niệm như thế nào về một Ngân hàng và sự phân biệt nó với các tổ chức phi Ngân hàng không phải là điều đơn giản. Rõ rằng, có thể định nghĩa Ngân hàng thông qua chức năng mà chúng thực hiện trong nền kinh tế.
Tuy nhiên, vấn đề ở chỗ không chỉ chức năng của các Ngân hàng thay đổi, mà có sự “thâm nhập” vào chức năng hoạt động Ngân hàng của các đối thủ cạnh tranh. Do đó tuỳ theo điều kiện của mỗi nước và sự phát triển của hệ thống tải chính nước đó mà có những định nghĩa khác nhau về Ngân hàng Theo luật Ngân hàng của Pháp thì Ngân hàng được định nghĩ: “Ngân hang thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở nào đó thưởng xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác, hay hình thức khác số tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khẩu, tín dụng hay dịch vụ tài chính. Còn luật pháp Ấn Độ lại có cái nhìn về Ngân hàng như sau, họ định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là cơ sở nhận các khoản kỷ thác để cho vay hay tai tro va dau tư.9] Đó là các quan niệm về Ngân hàng đứng trên giác độ luật pháp. Còn đứng trên giác độ tài chính Ngân hàng thì sao? Một định nghĩa khác về Ngân hàng được Giáo sư Peter Rose dua ra nhu sau: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - 13 đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bắt kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nên kinh tế.