Chương 1: Một số vấn đề Lý luận về quản trị rủi ro tín dụng khách. hàng cá nhân của ngân hàng thương mại. - Chương 2: Thực trạng Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Dung Quat. ~ Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Dung Quất.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu Quản trị rủi ro tín dụng là vấn đề được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu cũng như các nhà lãnh đạo ngân hàng. Ở trong và ngoải nước, có nhiều công trình nghiên cứu, thảo luận khoa học xung quanh vấn đề quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng, cụ thê: - Đỗ Thùy Dung (2009), “Rủi ro tín dụng - một cách tiếp cận lượng. hóa”, Tạp chí ngân hàng, (số 11 tháng 06 năm 2009) [3]. Trong tài liệu này, tác giả Đỗ Thùy Dung đã nghiên cứu về rủi ro tín dụng và cách đánh giá rủi ro tín dụng một cách toàn diện (xác định xác suất tương ứng của sự kiện đối với mỗi giá trị tổn thất có thể xảy ra) thông qua Sơ đồ vùng rủi ro, tùy thuộc vào giá trị tổn thất mà phân thành các miền hoặc vùng rủi ro: Vùng không có rủi ro, Vùng có rủi ro cho phép, Vùng rủi ro nguy hiểm, Vùng rủi ro thảm họa.
Mỗi ngân hàng sẽ tự xác định và thay đổi giá cung ứng tín dụng (lãi suất cho vay) để bù đắp tồn thất trong trường hop khoản cho vay gặp rủi ro. Ngoài ra tác giả cũng đưa ra một số chính sách liên quan đến ngăn chặn suy giảm và duy trì kinh tế; hỗ trợ lãi suất; các gói giải pháp kích cầu của Chính phủ đồng thời đặt ra vấn đề tăng cường giám sát chất lượng khoản vay, nâng cao chất lượng tín dụng và hoàn thiện và nâng cao năng lực lượng hóa và quản lý rủi ro tin dụng. - Nguyễn Đức Tú (2012), Quản trị rúi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh , Đại học Kinh tế Quốc dân [20] Luận án đã làm rõ cơ sở lí luận về rủi ro tín dụng của NHTM, sự cần thiết phải quản lý rủi ro tín dụng, nội dung quản lý rủi ro tín dụng bao gồm: nhận biết rủi ro tín dụng, đo lường rủi ro tín dụng, ứng phó rủi ro tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng. Bên cạnh đó, tác giả cũng tìm hiểu kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng như: Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc, Ngân hàng Nova Scotia - Canada, Ngân hàng Citibank của Mỹ, Ngân hàng ING bank của Hà Lan và Ngân hàng KasiKom của Thái Lan.
Qua tìm hiểu công tác quản lí rủi ro của các ngân hàng trên, tác giả đúc rút các bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Việt Nam. “Trong phân tìm hiểu thực tiễn, tác giả đi vào tìm hiểu và đánh giá rủi ro. tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng. Tác giả đã đánh giá những kết quả đạt được như chất lượng nợ, cơ cấu nợ, hệ thống khuân khô, cơ ché, hệ thống xếp hạng tín dụng.
Bên cạnh đó, tác giả đánh giá những hạn chế trong công tác quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng như chiến lược rủi ro tín dụng chưa phủ hợp, quy trình cấp tín dụng, hệ thống đo lường tín dụng. và những nguyên nhân của những hạn chế trên. Trong luận án, tác giả cũng trình bày định hướng công tác quản lý rủi ro tín dụng và các giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng, đồng thời đề xuất các kiến nghị với Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và Ủy ban giám sát tài chính quốc gia. - Nguyễn Thị Thu Đông (2012), Nang cao chdt long tin dung tai Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân [5] Trong nội dung luận án, tác giả đã làm rõ cơ sở lí luận về chất lượng tín dụng, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng và kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của các ngân hàng trên thế giới.
Trong phần đánh giá thực tiễn tác giả đã đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hang TMCP Ngoại thương Việt Nam trong đó một trong những chỉ tiêu rất quan trọng đó là tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng. Tác giả đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao. chất lượng tín dụng trong đó có biện pháp quan trọng đó là quản lý nợ xấu và kiểm soát rủi ro tín dụng. ~ Nguyễn Tuấn Khanh (2014), Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chỉ nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng [12].
Trong phần lý luận của mình, tác giả đã đưa ra được những van dé co bản về quản trị rủi ro tín dụng; những giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, luận văn chưa nêu được dấu hiệu cảnh báo sớm những khoản vay có vấn đề để có biện pháp phòng ngừa rủi ro tiềm ẩn một cách kịp thời.Rose (2004), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội [13] Trong tài liệu này, tác giả Peter S.Rose đã nêu ra một số loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro thu nhập, rủi ro phá sản. - Tắc giá luận văn đã tham khảo tài liệu này kết hợp với một số tài liệu khác để tiếp cận gần hơn các vấn đề về khái niệm rủi ro tín dụng và một số để đo lường rủi ro tín dụng. - Asima Siddique (2021), Ảnh hướng của Quản lý rủi ro tín dụng và các yếu tố cụ thể đến tình hình tài chính của các NHTM khu vực Nam Á, Khoa Khoa hoc quan ly — Dai hoc Comsats Islanmabad, Pakistan [1] Nghiên cứu nhằm mục đích đánh giá các tác động của quản lý rủi ro và các yếu tố đặc thù của ngành Ngân hàng đến tình hình tài chính của các NHTM Nam Á.
Các biện pháp rủi ro tín dụng được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm nợ xấu và hệ số an toàn vốn (CAR). Phương pháp luận được sử dụng gồm phương pháp luận dữ liệu mô hình thứ cấp được thu thập từ 19 NHTM (gém 10 NHTM 6 Pakistan va 09 NHTM ở Ấn Độ) trong giai đoạn 10 năm kể từ năm 2018 và phương pháp tổng quát thời điểm được sử dụng để ước tính hệ số nhằm khắc phục các tác động của một số biến nội sinh. Kết quả của nghiên cứu cho thấy các khoản vay phi công nghiệp, tỷ lệ chỉ phí hiệu quả và tỷ lệ thanh khoản ảnh hưởng tiêu cực trong khi hệ số an toàn vốn có ảnh hưởng tích cực đến hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) của các NHTM. - Shibiru Tade Kidane (2020), Quản jÿ rủi ro tín dụng và khả năng sinh lời: bằng chứng thực nghiệm tại các Ngân hàng Thương mại ở Ethiopia, Khoa kế toán và Tài chính, Đại học Ampo, Ethiopia [17].
Tác giả đã đánh giá tác động của quản trị rủi ro tín dụng đối với các NHTM tại Ethiopia thông qua phân tích tương quan và Mô hình hiệu ứng cáo. Kết quả cho thấy quản lý rủi ro tín dụng dựa trên các yếu tố kinh tế vĩ mô có tác động đáng kể đến lợi nhuận của các NHTM ở Ethiopia đồng thời lợi nhuận của các NHTM không bị ảnh hưởng bởi số nợ xấu trong quá trình nghiên cứu. Nghiên cứu này đã chỉ ra quản lý rủi ro tín dụng không chỉ dựa vào các yếu tố bên trong mà phải kết hợp đánh giá các yếu tố bên ngoài. Từ những giá trị tham khảo của các tải liệu, công trình nghiên cứu cùng 10 với thực tế trong quá trình công tác nhiều năm ở lĩnh vực quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại là những cơ sở lý luận và thực tiễn giúp tác giả thực hiện đề tài "Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cỗ phần Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Dung Quit" ll CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE QUAN TRI RUI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHACH HANG CA NHAN TRONG NGAN HANG THUONG MAI 1.
HOAT ĐỘNG TÍN DỤNG CUA NGAN HANG THUONG MAI 1. Ngân hàng thương mại Khái niệm ngân hàng thương mại Theo luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 do Quốc Hội ban hành ngày 16 tháng 06 năm 2010, thì khái nhiệm ngân hàng thương mại như sau: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tién tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khẩu và làm phương tiện thanh toán ” 1. Khái niệm hoạt động tín dụng Tín dụng có nguồn gốc từ tiếng La tỉnh tức là sự tin tưởng, tín nhiệm hoặc nói khác đi là sử dụng sự tin tưởng hoặc tín nhiệm đề thực hiện các quan hệ vay mượn một lượng giá trị vật chất hoặc tiền tệ trong một thời gian nhát định. Từ đó quan hệ tín dụng được hiểu là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (đưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ người sở hữu sang.
người sử dụng để sau một thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Tín dụng biểu hiện ra bên ngoài như là sự vận động. đơn phương của giá trị thuộc hai quá trình ngược chiều nhau trong một thời gian cụ thể. Tóm lại: “Tín dụng được hiểu là quan hệ vay mượn giữa các chủ thể trong nên kinh tế, trong đó chủ thé này chuyển nhượng cho chủ thể khác quyên sử dụng một lượng giá trị (có thê dưới hình thức hàng hoá hoặc tiễn tệ) 12 với những điều kiện và trong một thời gian nhất định mà hai bên đã thoả thuận dựa trên nguyên tắc hoàn trả ”.