Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động tín dụng bán lẻ đối với phân khúc khách hàng cá nhân đóng vai trò động lực tăng trưởng lợi nhuận cốt lõi nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn vốn trong hệ thống ngân hàng thương mại. Tính đến hết tháng 12/2020, tổng dư nợ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bắc Quảng Bình đạt 5.695 tỷ đồng. Trong đó, dư nợ cho vay khách hàng cá nhân đạt 1.895 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng khoảng 52% tổng dư nợ toàn đơn vị. Mặc dù quy mô danh mục mở rộng nhanh chóng, tỷ lệ nợ xấu trong phân khúc này đã gia tăng đáng lo ngại lên mức 8,68%, tương đương 251,36 tỷ đồng. Đáng chú ý, nợ xấu phát sinh từ chương trình cho vay đóng tàu theo Nghị định 67 chiếm tới 223,39 tỷ đồng, trong khi tỷ lệ nợ xấu từ các gói vay sản xuất kinh doanh và tiêu dùng thông thường duy trì ở mức 0,97%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là nhận diện các lỗ hổng trong quy trình cấp tín dụng cá nhân tại một địa bàn duyên hải có tính chất kinh tế đặc thù, thường xuyên chịu tác động tiêu cực của thiên tai và dịch bệnh Covid-19. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận về quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ, phân tích thực trạng kiểm soát rủi ro giai đoạn 2018 - 2020, và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro giai đoạn 2020 - 2025. Về mặt thực tiễn, công trình mang lại giá trị định lượng rõ nét khi đưa ra các công cụ giúp kiểm soát tỷ lệ nợ cần chú ý dưới 0,34% và kéo giảm tỷ lệ nợ xấu toàn danh mục bán lẻ về ngưỡng mục tiêu dưới 1,5%, góp phần tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh và bảo toàn vốn tự có của chi nhánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống phân tích dựa trên khung quản trị rủi ro tín dụng hiện đại theo Hiệp ước Basel II và các chuẩn mực quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN cùng Thông tư 39/2016/TT-NHNN. Các lý thuyết và mô hình cốt lõi được vận dụng gồm:

Mô hình định lượng đo lường tổn thất dự kiến EL = PD x EAD x LGD theo chuẩn Basel II, trong đó xác suất vỡ nợ PD, tổng dư nợ tại thời điểm vỡ nợ EAD và tỷ trọng tổn thất ước tính LGD đóng vai trò cấu phần định giá rủi ro.

Mô hình định tính 6C bao gồm 6 tiêu chí cốt lõi: Tư cách người vay (Character), Năng lực hành vi và pháp lý (Capacity), Dòng tiền thu nhập (Cash), Tài sản bảo đảm (Collateral), Điều kiện kinh tế - môi trường (Conditions), và Khả năng kiểm soát tuân thủ (Control).

Mô hình điểm số Z của Edward Altman và hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ nhằm sàng lọc sớm dấu hiệu cảnh báo mất khả năng thanh toán của khách hàng vay vốn.

Bên cạnh đó, các khái niệm nghiên cứu nền tảng được chuẩn hóa gồm: rủi ro tín dụng cá nhân, thông tin bất cân xứng, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ khấu trừ tài sản bảo đảm và quy trình 4 bước khép kín của quản trị rủi ro (nhận diện, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo phân loại 5 nhóm nợ và dữ liệu tra cứu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam trong chuỗi thời gian 3 năm từ 2018 đến 2020. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 100% danh mục hồ sơ cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh với quy mô dư nợ hơn 1.895 tỷ đồng. Đồng thời, tác giả thực hiện phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích với cỡ mẫu gồm 15 cán bộ lãnh đạo quản lý, chuyên viên quan hệ khách hàng và kiểm soát viên tín dụng giàu kinh nghiệm tại đơn vị để thu thập đánh giá định tính.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh số tuyệt đối và số tương đối là nhằm xác định chính xác biên độ dao động, tốc độ tăng trưởng của từng nhóm nợ qua các kỳ kinh doanh. Phương pháp phân tích tỷ trọng giúp bóc tách rõ tác động cục bộ của các khoản vay chính sách so với tín dụng thương mại thông thường. Ngoài ra, phương pháp chuyên gia được sử dụng để xây dựng thang đo bảng kiểm dấu hiệu rủi ro, đảm bảo tính thích ứng cao với điều kiện vận hành thực tế tại chi nhánh trong tầm nhìn đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích hoạt động tín dụng bán lẻ tại chi nhánh giai đoạn 2018 - 2020 ghi nhận bốn phát hiện thực nghiệm quan trọng:

Thứ nhất, quy mô tín dụng cá nhân tăng trưởng ổn định, chiếm tỷ trọng chi phối khoảng 52% tổng dư nợ tín dụng toàn chi nhánh (đạt 1.895 tỷ đồng trên tổng số 5.695 tỷ đồng vào cuối năm 2020). Dư nợ chủ yếu tập trung vào các gói vay phục vụ nhu cầu đời sống, mua nhà ở, kinh doanh thương mại dịch vụ và sản xuất nông ngư nghiệp.

Thứ hai, nợ xấu khách hàng cá nhân ghi nhận ở mức cao 251,36 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ nợ xấu 8,68% tổng dư nợ bán lẻ. Tuy nhiên, sự gia tăng này mang tính chất biến động cục bộ khi có tới 223,39 tỷ đồng nợ xấu xuất phát từ các khoản vay đóng tàu đánh bắt xa bờ theo Nghị định 67, chiếm tỷ lệ áp đảo 88,87% tổng giá trị nợ xấu cá nhân.

Thứ ba, nếu loại trừ các khoản nợ đóng tàu theo chính sách, chất lượng tín dụng thương mại thông thường tại đơn vị được kiểm soát ở mức lành mạnh. Cụ thể, tỷ lệ nợ xấu cho vay thông thường chỉ chiếm 0,97%, và dư nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) duy trì ở mức 9,73 tỷ đồng, chiếm 0,34% tổng dư nợ bán lẻ.

Thứ tư, khâu thẩm định và quản trị tài sản thế chấp còn bộc lộ rủi ro pháp lý. Thực tế kiểm tra cho thấy một số hợp đồng thế chấp bất động sản của hộ gia đình thiếu sự đồng thuận đầy đủ của các thành viên, hoặc việc định giá phương tiện vận tải, tàu thuyền đánh bắt chưa sát với giá trị thanh lý thực tế khi xảy ra tình huống phát mại thu hồi nợ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến thực trạng nợ xấu tăng cao bắt nguồn từ sự cộng hưởng của nhiều yếu tố. Về mặt khách quan, địa bàn Bắc Quảng Bình chịu ảnh hưởng nặng nề bởi thiên tai bão lũ, biến động giá nhiên liệu, ngư trường suy giảm và tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 khiến chuỗi kinh doanh nhà hàng, khách sạn và xuất khẩu thủy sản bị đình trệ. Về mặt chủ quan, công tác kiểm tra sau vay chưa theo sát hành trình sử dụng vốn; việc phân cấp thẩm quyền thẩm định tài sản bảo đảm còn phụ thuộc nhiều vào cán bộ tín dụng, dẫn đến hiện tượng thiếu tính khách quan trong việc định giá tài sản thế chấp.

Kết quả này có sự tương đồng với nhận định trong nghiên cứu của Đỗ Đoan Trang (2019) về mức độ nhạy cảm của tín dụng tiêu dùng trước các cú sốc kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, nghiên cứu này làm rõ tính đặc thù của thị trường miền Trung khi rủi ro tập trung cục bộ vào ngành ngư nghiệp, khác biệt với mô hình rủi ro phân tán tại các nghiên cứu địa bàn Tây Nguyên của Dương Hoàng Tiến (2012).

Các kết quả định lượng trên có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua đồ thị cột ghép biểu diễn biến động quy mô dư nợ và tốc độ tăng nợ xấu giai đoạn 2018 - 2020. Đi kèm với đó là biểu đồ tròn phân tích cơ cấu nợ xấu nhằm làm nổi bật tỷ trọng 88,87% của gói vay Nghị định 67 so với 11,13% của các khoản vay tiêu dùng thông thường, giúp nhà quản trị nhận diện rõ trọng tâm cần xử lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng cá nhân giai đoạn 2020 - 2025, chi nhánh cần thực thi đồng bộ bốn nhóm giải pháp hành động sau:

  1. Hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro sớm: Áp dụng bắt buộc bảng kiểm tra thông tin (Checklist) đa chiều đối với 100% hồ sơ vay vốn cá nhân trước khi trình phê duyệt. Phòng Khách hàng cá nhân chịu trách nhiệm tra cứu lịch sử nợ trên cổng CIC trong 24 tháng gần nhất và thẩm định thực địa trực tiếp nơi cư trú để loại bỏ rủi ro thông tin bất cân xứng, mục tiêu hoàn thành chuẩn hóa quy trình trong Quý 1/2022.

  2. Nâng cấp mô hình đo lường và chấm điểm tín dụng: Ứng dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo chuẩn mực Basel II, lượng hóa xác suất vỡ nợ PD và tỷ trọng tổn thất LGD cho từng nhóm sản phẩm vay mua nhà, vay sản xuất kinh doanh và vay thấu chi. Phòng Quản lý rủi ro đặt mục tiêu kiểm soát tỷ lệ nợ xấu thông thường dưới 1,0% trong suốt lộ trình 2022 - 2024.

  3. Siết chặt kiểm soát và tái định giá tài sản bảo đảm: Thực hiện nguyên tắc tách bạch giữa khâu thẩm định phương án vay và khâu định giá tài sản. Hội đồng tín dụng chi nhánh quy định chu kỳ tái định giá tài sản bất động sản và phương tiện tàu thuyền định kỳ 6 tháng một lần, đảm bảo tỷ lệ giá trị tài sản bảo đảm/dư nợ đạt tối thiểu 130%.

  4. Quyết liệt thực thi các biện pháp tài trợ và xử lý nợ: Thành lập Tổ thu hồi nợ chuyên trách do Giám đốc chi nhánh trực tiếp chỉ đạo, phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thi hành án dân sự và Công ty Quản lý tài sản VAMC để phân loại, phát mại tài sản thế chấp tàu cá tồn đọng, phấn đấu xử lý dứt điểm tối thiểu 30% giá trị nợ xấu mỗi năm trong giai đoạn 2022 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với các nhóm đối tượng:

Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Cung cấp khung tham chiếu hoàn chỉnh để tái cấu trúc quy chế cho vay bán lẻ, phân định hạn mức tín dụng an toàn và tối ưu hóa quy trình kiểm soát rủi ro phân khúc khách hàng cá nhân.

Chuyên viên quản trị rủi ro và cán bộ thẩm định tín dụng: Nắm bắt phương pháp kết hợp giữa bảng kiểm định tính và mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ, nâng cao kỹ năng bóc tách rủi ro pháp lý của tài sản bảo đảm nhà đất và phương tiện sản xuất.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh và Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo điển hình (Case study) về phương pháp tiếp cận nghiên cứu rủi ro tín dụng bán lẻ tại các chi nhánh ngân hàng thương mại cấp tỉnh.

Các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai gói tín dụng đóng tàu theo Nghị định 67, hỗ trợ hoàn thiện cơ chế bảo hiểm và xử lý nợ vay chính sách trong lĩnh vực nông ngư nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chủ yếu khiến tỷ lệ nợ xấu cá nhân tại BIDV Bắc Quảng Bình tăng lên mức 8,68% vào năm 2020 là gì? Tỷ lệ nợ xấu tăng cao chủ yếu do tác động từ các khoản vay đóng tàu đánh bắt xa bờ theo Nghị định 67 với số dư nợ xấu lên tới 223,39 tỷ đồng (chiếm 88,87% tổng nợ xấu cá nhân). Nếu bóc tách khoản nợ chính sách này, tỷ lệ nợ xấu của các khoản vay thương mại thông thường chỉ ở mức an toàn là 0,97%.

Mô hình đo lường rủi ro tín dụng nào được khuyến nghị áp dụng cho khách hàng cá nhân tại chi nhánh? Luận văn khuyến nghị kết hợp mô hình định tính 6C cùng hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ theo khung Basel II để lượng hóa tổn thất dự kiến EL thông qua xác suất vỡ nợ PD, tổng dư nợ EAD và tỷ trọng tổn thất LGD trên danh mục 1.895 tỷ đồng dư nợ bán lẻ.

Làm thế nào để hạn chế tình trạng thông tin bất cân xứng khi thẩm định hồ sơ vay của khách hàng cá nhân? Chi nhánh cần áp dụng bảng câu hỏi kiểm tra chuẩn hóa (Checklist), đối chiếu dữ liệu lịch sử quan hệ tín dụng trên hệ thống CIC trong 24 tháng gần nhất, đồng thời bắt buộc cán bộ tín dụng thẩm định thực địa tại nơi cư trú và cơ sở kinh doanh của người vay.

Biện pháp kiểm soát rủi ro đối với tài sản bảo đảm là bất động sản và tàu thuyền được đề xuất ra sao? Cần tách biệt độc lập bộ phận định giá tài sản với bộ phận cấp tín dụng, tiến hành tái định giá định kỳ 6 tháng một lần, duy trì tỷ lệ bao phủ tài sản tối thiểu 130% giá trị khoản vay và bắt buộc mua bảo hiểm vật chất đối với 100% tài sản phương tiện.

Mục tiêu an toàn tín dụng cá nhân của chi nhánh trong giai đoạn 2020 - 2025 được xác định như thế nào? Chi nhánh đặt mục tiêu duy trì tỷ lệ nợ xấu thông thường dưới mức 1,0%, kiểm soát nợ cần chú ý nhóm 2 dưới 0,5% tổng dư nợ bán lẻ, đồng thời tăng cường thu hồi nợ xấu tồn đọng thông qua xử lý tài sản và chuyển giao nợ cho VAMC tối thiểu 30% mỗi năm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ dựa trên chuẩn mực Basel II và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh tín dụng giai đoạn 2018 - 2020 tại BIDV Bắc Quảng Bình với quy mô dư nợ cá nhân đạt 1.895 tỷ đồng (chiếm 52% tổng dư nợ).
  • Bóc tách bản chất tỷ lệ nợ xấu 8,68%, chỉ rõ nguyên nhân trọng yếu xuất phát từ dư nợ chính sách đóng tàu Nghị định 67 chiếm 223,39 tỷ đồng.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi từ nhận diện bằng bảng kiểm, đo lường bằng điểm số tín dụng, siết chặt quản trị tài sản thế chấp đến tái cơ cấu nợ.
  • Thiết lập lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2022 đến năm 2025 nhằm kiểm soát tỷ lệ nợ xấu thông thường dưới 1,0% và nâng cao năng lực cạnh tranh cho chi nhánh.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là xây dựng quy trình quản trị rủi ro thích ứng cao với điều kiện kinh tế biển đặc thù của địa phương. Trong thời gian tới, chi nhánh cần khẩn trương kiện toàn bộ máy thu hồi nợ, ứng dụng công nghệ tự động hóa trong chấm điểm tín dụng và đẩy nhanh tiến độ xử lý tài sản thế chấp tồn đọng. Các ngân hàng thương mại hoạt động trên địa bàn tương đồng có thể áp dụng ngay khung giải pháp này để củng cố hệ thống phòng vệ rủi ro và phát triển tín dụng bán lẻ an toàn, bền vững.