phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương: Chương l: Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại BIDV BQB. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại BIDV BQB. Tống quan tài liệu nghiên cứu: Đề hoàn thành luận văn, tác giả đã tiến hành thu thập dữ liệu, thông tin, tìm hiểu cách tiếp cận, giải quyết vấn đề của các công trình nghiên cứu đã công bồ, tham khảo luận văn thị nội dung tương tự đã được công nhận.
Các công trình nghiên cứu tham khảo chủ yếu được lược khảo như sau: [1] Ths Nguyén Duong Hing, Khoa HTTTQL - Học viện ngân hàng, “Phat hign rii ro tie quy trinh tin dung”. Trong bài báo, tác giả Nguyễn Dương Hùng đã nêu ra một cách tổng. quát các quy trình tín dụng tại các NHTM, cách thức phát hiện rủi ro trong các quy trình tín dụng và một số giải pháp kiến nghị nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro. Luận văn chỉ tham khảo một phần trong tải liệu này để phát triển và phân tích sâu hơn về công tác phát hiện rủi ro tin dụng tại chỉ nhánh.
Đỗ Đoan Trang - Đại học Bình Dương Ề quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại ở Nam” Tap chí Tài chính, tháng 02 năm 2019. Trong bài báo, tác giả đã nêu lên thực trang quản trị rủi ro tín dụng. tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam, đưa ra cụ thể số liệu nợ xấu của các ngân hàng, so sánh, sắp xếp số liệu qua các năm đề đánh giá tỷ lệ nợ xấu các ngân hàng. Qua đó đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tin dung tại ngân hằng.
[ác giả đã khái quát được những nội dung cơ bản như: khái niệm vẻ rủi ro tín dụng, đặc điểm, phân loại rủi ro tín dụng, nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và những ảnh hưởng của nó đến hoạt động ngân hàng và nẻn kinh tế. Tác giả đã trình bảy được khái niệm, nhiệm vụ và quy trình quản trị rủi ro tín dụng. 'Với những lý luận trên, tác giả đã tổng hợp, phân tích được hoạt động quản trị trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông — Chỉ nhánh Trung Việt. Tuy nhỉ „ tác giả chưa làm rõ về mặt cơ sở lý luận cũng như hoạt động thực tiễn theo các nội dụng của quản trị rủi ro tín dụng, cụ thể: chưa đưa ra các bước nhận diện, đánh giá và kiểm soát rủi ro tại Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chỉ nhánh Trung Việt.
[4] Trong đề tài Quán lý rúi ro tín dụng tại Ngân hàng Liên doanh Liệt- Nga, Huỳnh Thị Thảo Lê (2009), tác giả đã phân tích, đánh giá, làm rõ thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Liên doanh Việt - Nga, những mặt đạt được cũng như hạn chế của Ngân hàng Liên doanh Việt - Nga trong quá trình thực hiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng. Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng. Liên doanh Việt - Nga. Tuy nhiên, tác giá vẫn còn mô tả chung chung về quản trị rủi ro tín dụng, chưa phân tách các khâu trong công tác quản trị rủi ro tin dụng tại Ngân hàng theo các nội dụng của quản trị rủi ro tín dụng.
Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng mà tác giải đưa ra chưa chú trọng nội dung tài trợ rủi ro tín dụng mà chỉ nằm trong ba nội dụng nhận dạng, đo lường và kiểm soát rủi ro tin dụng. [S] Trong đề tài "Quán trị rủi ro tín dụng tại Chỉ nhánh Ngân hàng Thương mại cỗ phần Ngoại thương Kon Tum, Dương Hoàng Tiến"(2012), tác giả làm rõ cơ sở lý luận về công tác quản trị rủi ro tín dụng từ khâu nhận dạng. rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro đến khâu tải trợ rủi ro. Nêu lên thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Chỉ nhánh Kon Tum đội, những giải pháp để phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng.
Mặt hạn chế là đề tài phân tích, đánh một cách tổng thể chung về công tác quản trị rủi ro tín dụng, chưa đi sâu phân tích một mảng khách hàng, cụ thể là khách hàng cá nhân hay khách hàng Doanh nghiệp. Trong nội dung phần cơ sở lý luận, tác giả đã làm rõ các đặc trưng của tín dụng khách hàng cá nhân và rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân. Tuy nhiện, hạn chế của đề tài là chưa phân tích làm rõ nội dung Quản trị rủi ro tín dụng. khách hàng cá nhân, cụ thê là công tác nhận diện, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro.
'Và các thông tư, quy định được ban hành của Ngân hàng Nhà nước, các công văn nội bộ của BIDV vẻ quy chế cho vay, phân cấp ủy quyền trong hoạt động tín dụng, tai sản đảm bảo. Qua các tài liệu trên có thể thấy đã có nhiều đề tài nghiên cứu về dung quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng tại nhiều tô chức tín dụng và tại nhiều. thời điểm khác nhau. Nội dung nghiên cứu mang tính tổng thể toàn bộ hoạt đông tín dụng của một ngân hàng, các tác giả đã đưa ra những giải pháp thiết thực trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đối với từng ngân hàng trong từng thời kỳ kinh tế khác nhau.
Tuy nhiên, tại BIDV Bắc Quảng Bình đây là đề tài mới mẻ, chưa có ai nghiên cứu. Với đề tải này, em đi sâu tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá rủi ro và hiệu quả hoạt động tín dụng với phạm vi là mảng KHCN tại BIDV Bắc Quảng Bình. Từ những giá trị tham khảo của các tài liệu, công trình nghiên cứu cùng với thực tế công tác quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Bắc Quảng Bình là những cơ sở lý luận và thực tiễn giúp tác giả thực hiện đề tài “Quản trị rải ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Đẫu te và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Bắc Quảng Bình”. CHUONG 1 TONG QUAN VE QUAN TRI RUI RO TIN DUNG TRONG CHO VAY CUA NGAN HANG THUONG MAI 11 KHÁI NIỆM TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
Khái niệm tín dụng ngân hàng thương mại Theo M: *Tín dụng là sự chuyển nhượng lượng giá trị từ người hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định thu lại được lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu”. Tín dụng là quan hệ kinh tế trong đó cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một giá trị bằng tiền hay hiện vật cho một cá nhân hay tô chức khác với những điều kiện rảng buộc nhất định về thời hạn hoàn trả (cả gốc và lãi), lãi suất, cách thức cho vay mượn và thu hồi. Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng và một bên là các tổ chức kinh tế, cá nhân theo nguyên tắc hoàn trả, trong đó ngân hàng là người cho vay. Theo tác giả TS.
Nguyễn Minh Kiều, giảng viên Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh: “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng. vốn từ Ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chỉ phí nhất định”. [2] Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung: + Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho.
người sử dụng. + Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn. 10 + Sự chuyên nhượng này có kèm theo chỉ phí. Các phân loại tín dụng ngân hàng Có nhiều cách phân loại tin dung khác nhau tùy theo yêu cầu của khách hàng vay và mục tiêu quản lý của các ngân hàng.
* Phân loại theo thời hạn vay của tín dụng, + Cho vay ngắn hạn: từ 12 tháng trở xuống + Cho vay trung hạn: từ 1 năm đến 5 năm + Cho vay dài hạn: trên 5 năm * Phân loại theo hình thức vay được chia thành cho vay, bảo lãnh cho thuê tài chính, chiết khấu. — Cho vay: “Là hình thức ngân hàng cắp tín dụng, theo đó ngân hàng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền dé sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. [12] — Bảo lãnh ngân hàng: “Là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không. thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số lên đã được trả thay”. [12] ~ Chiết : "Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đồi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán”. [12] — Cho thuê tài chính: “Là hoạt động tín dụng trung và dai hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê và bên thuê. Bên cho thuê cam kết mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản 1 khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tải sản cho thuê”.
[12] ~ Bao thanh toán: “Bao thanh toán là hình thức cắp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đồi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ”. [12] * Phan loại theo tai sản đảm bảo: không có đảm bảo; có đảm bảo bằng tài sản thế chấp cằm cố._ Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế thị trường. ~ Thứ nhất, tin dụng ngân hàng là kênh cung cấp vốn cho toàn bộ nền kinh tế. Mọi thành phần kinh tế đều được ngân hàng tài trợ vốn khi đáp ứng.
đầy đủ các yêu cầu của ngân hàng.