Chương 1: Co sé lý luận vẻ quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại. + Chương 2: Thực trạng Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam — Chỉ nhánh huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi «Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Sơn Hà, tinh Quảng Ngãi 7. Tong quan tài liệu nghiên cứu Quan tri rủi ro tín dụng là vấn đề được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu cũng như các nhà lãnh đạo ngân hàng. Ở trong nước, có nhiều công trình nghiên cứu, thảo luận khoa học xung quanh vấn đề quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng, cụ thể: - Đỗ Thùy Dung (2009), “Rửi ro tín dụng - một cách tiếp cận lượng hóa", Tạp chí ngân hàng, (số 11 tháng 06 năm 2009).
[3] Trong tai liệu này, tác giả Đỗ Thủy Dung đã nêu ra một số phương pháp. Peter để đo lường rủi ro tín dụng, ưu nhược điểm của từng phương pháp. Luận văn đã kế thừa các cách tiếp cận lượng hóa này nhằm áp dụng và giải quyết một số vấn đề còn tồn tại trong công tác đo lường rủi ro tín dụng tại chỉ nhánh ~ Peter S.Rose (2004), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội. [12] Trong chương 5 của tài liệu này, tác giả Peter S.Rose đã nêu ra một số loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro thu nhập, rủi ro phá sản.
Tác giả luận văn đã tham khảo tải liệu này kết hợp với một số tài liệu khác đề tiếp cận gần hơn các vấn đề về khái niệm rủi ro tín dụng và một số chỉ số đề đo lường rủi ro tín dung, ~ Nguyễn Tuấn Khanh (2014), Quan tri rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chỉ nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng. [9] Trong phần lý luận của mình, tác giả đã đưa ra được những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng; những giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, luận văn chưa nêu được dấu hiệu cảnh báo sớm những khoản vay có vấn đề để có biện pháp phòng ngừa rủi ro tiềm ẫn một cách kịp thời Nguyễn Đức Tú (2012), Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương, mại cỗ phần Công thương Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân [19], Luận án đã làm rõ cơ sở lí luận về rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương, mại, sự cần thiết phải quản lý rủi ro tín dụng, nội dung quản lý rủi ro tín dụng bao gồm: nhận biết rủi ro tín dụng, đo lường rủi ro tín dụng, ứng phó rủi ro tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng. Bên cạnh đó, tác giả cũng tìm hiểu kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng như: Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc, Ngân hàng Nova Scotia - Canada, Ngân hàng Cilibank của Mỹ, Ngân hàng ING bank của Hà Lan và Ngân hàng KasiKom của Thái Lan.
Qua tìm hiểu công tác quản lí rủi ro của các ngân hàng trên, tác giả đúc rút các bai học kinh nghiệm trong công tác quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Việt Nam. Trong phần tìm hiểu thực tiễn, tác giả đi vào tìm hiểu và đánh giá rủi ro tín dung tai Ngan hing TMCP Công thương Việt Nam và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng. Tác giả đã đánh giá những kết quả đạt được như. chất lượng nợ, cơ cấu nợ, hệ thống khuôn khổ, cơ chế, hệ thống xếp hạng tín dụng.
Bên cạnh đt ác giả đánh giá những hạn chế trong công tác quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng như chiến lược rủi ro tín dụng chưa phủ hợp, quy trình cấp tín dụng, hệ thống đo lường tín dụng. và những nguyên nhân của những hạn chế trên. Trong luận văn, tác giả cũng trình bày định hướng công tác quản lý rủi ro tín dụng và các giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng, đồng thời đề xuất các kiến nghị với Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và Ủy ban giám sát tài chính quốc gia ~ Nguyễn Thị Thu Đông (2012). Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cỗ phần ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân.
[4] “Trong nội dung luận án, tác giả đã làm rõ cơ sở lí luận về chất lượng tín dung, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng và kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của các ngân hàng trên thế giới. Trong phần đánh giá thực tiễn tác giả đã đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong đó một trong những chỉ tiêu rất quan trọng đó là tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng. Tác giả đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao. chất lượng tín dụng trong đó có biện pháp quan trọng đó là quản lý nợ xấu và kiểm soát rủi ro tin dụng.
Từ những giá trị tham khảo của các tải liệu, công trình nghiên cứu cùng. với thực tế công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng là những cơ sở lý luận và thực tiễn giúp tác giả thực hiện đề tài “Quản trj rủi ro tin dung trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam — Chỉ nhánh huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng /Ngãi”. CHUONG 1 CƠ SỞ LY LUAN VE QUAN TRI RUI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHACH HANG CA NHAN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
Ngân hàng thương mại Khái niệm ngân hàng thương mại “Theo luật các tô chức tín dụng số 47/2010/QH12 do Quốc Hội ban hành ngày 16 tháng 06 năm 2010, thì khái nhiệm ngân hàng thương mại như sau: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiễn tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó đề cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khẩu và làm phương tiện thanh toán ” Chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại + Chức năng trung gian tín dụng Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò là "cầu nối" giữa người dư thừa vốn và người có nhu cẩu về vốn. Thông qua việc huy động các khoản tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại hình thành nên quỹ dé cho vay nhằm cung cấp tín dụng cho nền kinh tế, Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng. vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay. 'Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã góp phần tạo lợi ich cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng thời thúc đây sự phát triển của nền kinh tế.
Đối với người gửi tiền, họ thu được 1 khoản tiền lãi hay nói cách khác từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của mình dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ khi cam kết trong hợp đồng tiền gửi, thẻ tiết kiệm, trả góp theo hình thức định kì hàng tháng, quý, hay đến hạn. Hơn nữa, ngân hàng còn đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi. Đối với người đi vay, họ sẽ thoả mãn được nhu cầu về vốn nhằm đề đáp. ứng hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu, thanh toán, sinh hoạt hay nhu cầu về mua sắm mà không phải tốn quá nhiều chỉ phí nhiều về sức lực, thời gian cho việc.
tìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi nhất, chắc chắn, an toàn và hợp pháp. Đối với ngân hàng thương mại, họ sẽ kiếm được lợi nhuận cho bản thân mình từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới. Lợi nhuận này chính là cơ sở và là nền tảng vững chắc để ngân hàng. thương mại tổn tại và phát triển.
Đối với nền kinh tế, chức năng trung gian tín dung có vai trò hết sức quan trọng trong việc thúc day tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy. mô sản xuất. Với chức năng nảy, ngân hàng thương mại đã biến lượng tiền nhàn rỗi dân cư chưa được hoạt động trở nên hoạt động mãnh mẽ và tạo ra nguồn lợi cho cả người đi vay, người gửi tiền và cả ngân hàng, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển và bền vững hơn. 'Vì vậy nên chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại vì nó phản ánh bản chất của ngân hàng.
thương mại là đi vay để cho vay, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Đồng thời nó cũng là cơ sở để thực hiện các chức năng khác. + Chức năng trung gian thanh toán Đối với chức năng này, ngân hàng thương mại sẽ là nơi thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ của khách hàng từ những yêu cầu thanh toán của khách 10 hàng thông qua những chứng từ giao dịch như ủy nhiệm chỉ, séc, rút tiền gửi tir tai khoản khách hàng này để thanh toán kịp thời nhanh chóng cho bên người nhận tiền. Việc thực hiện chức năng trung gian thanh toán của ngân hàng thương.
mại chủ yếu dựa trên cơ sở của chức năng trung gian tín dụng bởi vì tiền để thanh toán qua ngân hàng khác từ tải khoản thanh toán, hay tài khoản tiền gửi không kì hạn của ngân hàng mình. Mặt khác chức năng nảy vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế bởi vì giúp cho người nhận tiền và người chuyển tiền giảm bớt thời gian đi lại, chỉ phí cũng như hết sức an toàn. Điều cần nói đến chức năng này hạn chế dùng tiền mặt trong lưu thông.