Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại ~ Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chỉ nhánh Tỉnh Quảng Ngãi ~ Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tin dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chỉ nhánh Tỉnh Quảng Ngãi 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã tham khảo một số tài liệu, công trình nghiên cứu có liên quan như: « Nguyễn Văn Tiến (2015), Toàn tập Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Lao động. Tài liệu cung cấp những kiến thức mới nhất về quản trị ngân hàng thương mại nói chung và quản trị rủi ro tín dụng được trình bày chỉ tiết ở chương 22 (Tổng quan về rủi ro tín dụng). Tác giả luận văn đã tham khảo tải liệu này và các tài liệu khác để tiếp cận gần hơn các vấn đề về RRTD, quản trị RRTD và các chỉ số để đo lường rủi ro tín dụng.
« Đào Minh Phúc (2013), Giới thiệu một só mô hình xếp hạng tín dụng khách hàng - Giải pháp giảm thiểu nợ xấu, Bài viết cho Trung tâm thông tin tín dụng NHNN Việt Nam. Bài viết đã chỉ ra tầm quan trọng của việc xếp hạng tín dụng khách hàng đối với chất lượng tin dụng của ngân hàng, đồng thời giới thiệu một số mô hình xếp hạng tín dụng khách hàng đã và đang được áp dụng tại các ngân hàng thương mại, qua đó phân tích ưu và nhược điểm của từng mô hình. Việc lựa chọn và xây dựng mô hình phù hợp tùy thuộc vào đặc thù của từng ngân hàng, + Nguyễn Quốc Toàn (2015), Quản trị rủi ro tin dung trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cỗ phần ngoại thương, 'Việt Nam, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng. Luận văn nghiên cứu thực trạng và nguyên nhân rủi ro tín dụng, cũng như các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương từ việc tiếp cận những lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng, so sánh với thực tiễn, từ đó chỉ ra những mặt hạn chế cần khắc phục.
Đề tài cũng đưa ra được những giải pháp cụ thể để hạn chế rủi ro tín dụng trong cho. vay KHDN phù hợp với giai đoạn phát triển sắp đến của ngân hàng. « Lê Thị Phương Hải (2020), Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank CN Tinh Quảng Ngãi, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, Đại học Tài chính - Kế toán. Luận văn đã hệ thống được cơ sở lý luận về RRTD và kinh nghiệm của một số ngân hàng, từ đó rút ra bài học cho Agribank, đồng thời phân tích, đánh giá RRTD, các nguyên nhân dẫn đến RRTD đối với đối tượng khách hàng cá nhân, luận văn cũng đã nêu lên những giải pháp và đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng cá nhân tại Agribank chỉ nhánh Tỉnh Quảng Ngãi.
« Trần Thị Việt Thạch (2016), Quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel 2 tại Ngân hàng Nông nghiệp va phát triển nông thôn Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện tài chính. Luận án đã hoàn thành với các nội dung cơ bản: Thứ nhất: Hệ thống những vấn để cơ bản về quản trị RRTD theo Hiệp ước Basel 2 tai NHTM. Trên cơ sở đó phân tích, làm rõ lợi ích của NHTM khi thực hiện quản trị RRTD theo Basel 2 và các điều kiện để NHTM triển khai quản trị RRTD theo Basel. Thứ hai: Khảo sát kinh nghiệm quản trị RRTD theo Basel 2 tại một số NHTM trong nước và nước ngoài, từ đó rút ra các bài học có giá trị tham khảo tốt nhất về triển khai quản trị RRTD theo Basel 2 cho Agribank.
Thứ ba: Đánh giá đúng thực trạng quan trị RRTD trên cơ sở dữ liệu sơ cấp và thứ cấp tại Agribank giai đoạn 2010-2015, chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân các hạn chế về quản trị RRTD tại Agribank. Từ đó đánh giá mức. độ đáp ứng các chuẩn mực Basel 2 về quản trị RRTD tại Agribank. Thứ tư: Đề xuất giải pháp và điều kiện thực hiện giải pháp theo lộ trình 2 giai đoạn để Agribank đạt chuẩn Basel 2 về quản trị RRTD vào cuối năm 2020.
Như vậy, Có thê thấy, xét theo phạm vi nghiên cứu đề tài luận văn thì chưa có đề tài nghiên cứu nào tập trung vảo những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị RRTD hướng đến đối tượng KHDN trong giai đoạn 2017-2019 tại Agribank CN Tỉnh Quảng Ngãi, sau khi Nghị quyết 42/2017/QH14 của Quốc. hội về thí điểm xử lý nợ xấu của các tô chức tín dụng ra đời. Nên khoảng trống trong nghiên cứu của đề tài luận văn còn rất rộng mở. Do đó, luận văn là công trình nghiên cứu độc lập, không trùng lặp với các công trình nghiên cứu khoa học đã công bó.
CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẦN TRI RUI RO TIN DUNG TAI NGAN HANG THUONG MAI 1. TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỌNG CỦA. NGAN HANG THUONG MAL 1. Khái lệm và phân loại tín dụng ngân hàng “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chỉ phí nhất định [12] Nghia là, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung: -_ Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng ~_ Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hoặc có thời hạn ~_ Sự chuyển nhượng này có kèm theo chỉ phí Tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau mà tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành nhiều loại > Dua vào hình thức tin dụng + Chiết khấu: là việc ngân hàng mua thương phiếu, giấy tờ có giá ngắn hạn khác chưa đến hạn thanh toán của tổ chức, cá nhân.
+ Cho vay: là hình thức cắp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhát định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. + Bảo lãnh: là cam kết của ngân hàng với bên có quyền về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tải chính thay khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả ngân hàng theo thỏa thuận. + Cho thuê tài chính: là hoạt động tín dụng trung, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là ngân hàng với khách hàng thuê. Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều kiện đã thỏa thuận trọng hợp đồng thuê.
Trong thời hạn cho. thuê, các bên không được đơn phương hủy ngang hợp đồng > Dua vào thời hạn tín dung: + Tín dụng ngắn hạn: khoản tín dụng có thời hạn tối đa 01 năm + Tín dụng trung hạn: thời hạn trên 01 năm và tối đa 05 năm + Tin dung dai hạn: thời hạn trên 05 năm. > Dựa vào phương thức cho vay: + Cho vay theo món vay (từng lần). + Cho vay theo hạn mức tín dụng.
vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng: + Tín dụng không có bảo đảm: tức là không có tài sản thế chấp, cằm cố hoặc bảo lãnh mà chỉ dựa vào uy tín của khách hàng. + Tín dụng có bảo đảm. > Dựa vào mục đích sử dụng vốn: + Phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp. + Bất động sản.
+ Kinh doanh xuất nhập khâu. + Tiêu dùng cá nhân. > Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay: + Cho vay chỉ có một kỳ han trả nợ (một lần đáo hạn). + Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ (cho vay trả góp).
+ Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn cụ thể mà tùy vào. khả năng tài chính của khách hàng vay có thể trả nợ bắt cứ lúc nào. Khái niệm rủi ro tín dụng Theo Timothy W.Koch (1995) thì: Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn - có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận. Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn.107] Theo Uy ban Basel về giám sát ngân hàng (2005) thì: “Một cách đơn giản, rủi ro tin dụng được định nghĩa là khả năng bên vay hay đối tác của ngân hàng không thực hiện các nghĩa vụ theo các điều khoản đã thỏa thuận”.
Theo khoản 1, điều 3 Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN về *Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý ro trong hoạt động của tổ chức tin dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài” thì: “Rui ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dung, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phan hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Có nhiều định nghĩa về rủi ro tín dụng, chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản của rủi ro tín dụng như sau: ~ Rủi ro tin dụng xảy ra khi người vay không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, gồm tiền gốc hoặc lãi vay. Việc thực hiện không đầy đủ có thẻ là trễ hạn hoặc không thanh toán. ~ Rủi ro tín dụng sẽ gây ra tổn thất tai chính, nếu nghiêm trọng có thẻ dẫn đến thua lỗ, hoặc xa hơn là phá sản.
~ Lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng cảng cao thì rủi ro tiềm ân càng lớn. ~ Rủi ro là một yếu tố khách quan do đó không thể loại trừ, mà chỉ có 10 thể hạn chế sự xuất hiện và hậu quả của nó. ~ Rủi ro tín dụng nên được hiểu theo nghĩa xác xuất, tức là có thể xảy ra hoặc không xảy ra tốn thất. Khi đó, một khoản tín dụng tuy chưa quá hạn vin tiềm ấn nguy cơ xảy ra tồn thất.