mở đầu cho chu kỳ lạm phát mới, làm tram trọng thêm tình trạng thất nghiệp và các doanh nghiệp sẽ ngần ngại vay vốn để mở rộng sản xuất. RRTD còn gây tâm lý hoang mang cho quần chúng, khiến họ giảm long tin vào sự lành mạnh và vững chắc của hệ thống tài chính quốc gia, vào chính sách tiền tệ của nhà nước, dẫn đến quyết định tiêu dùng và tích lũy cho đầu tư không hiệu quả. Ngày nay, nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Vì vậy, chỉ cần hệ thống ngân hàng của một quốc.
gia gặp khó khăn cũng ảnh hưởng đến n kinh tế toàn cầu. QUAN TRI RUI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHACH HANG CA NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm quản trị rũi ro tin dung Theo quan điểm hiện đại, QTRRTD là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách quản trị và kinh doanh tín dụng nhằm ói đa hoá lợi nhuận trong phạm vi mức rủi ro có thẻ chấp nhận. “Hiệu quả Quản trị rủi ro 16 tín dụng là một bộ phận quan trong trong cách tiếp cận rủi ro tổng thẻ và được coi là đóng vai trò cốt tử cho sự thành công của ngân hàng trong dài hạn” (Basel Committee on Banking Supervision, 2000).
Tóm lại, “Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình các Ngân hàng tiến hành hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp tín dụng, nhằm tối đa hoá lợi nhuận của Ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng Quá trình quản trị rủi ro bao gồm 4 nội dung: Nhận biết, Đo lường, Quản trị và Kiểm soát, Xử lý tốn thất a. Nhận dạng rủi ro tin dung Nhận biết rủi ro tín dụng chính là tìm ra các biểu hiện và các yếu tố tác động có thể dẫn đến các khoản rủi ro trên. Mỗi khoản vay có vấn đề đều mang những nét đặc thù riêng xuất phát từ bản thân đối tượng đi vay, sự xuống giá của TSĐB, hay các vấn đề liên quan đến thời hạn trả nợ cho ngân hàng.
Tuy nhiên, mỗi một khoản vay đều có những nét chung góp phần cảnh báo cho. ngân hàng về những vấn đề đã bắt đầu nảy sinh trong quá trình cho vay. Dấu hiệu khoản cho vay có vấn đề và chính sách cho vay kém thiệu quả Các dấu hiệu nhận biết một khoản Các dấu hiệu nhận biết chính sách cho vay có vấn đề cho vay kém hiệu quả của ngân hàng| Thanh toán các khoản tiên vay không| Sự đánh giá không chính xác về rủi ro| đúng kì kế hoạch. của khách hàng.
- Kỳ hạn của khoản cho vay bị thay đổi - Cho vay dựa trên các sự kiện bất liên tục. thường có thể xảy ra trong tương lai. - Yêu cầu gia hạn nợ kém hiệu quả. - Cho vay do khách hàng hứa duy trÌ - Lãi suất cao bất thường (cố gắng bil một khoản tiền gửi lớn.
17 Các dấu hiệu nhận biết một khoản Các dấu hiệu nhận biết chính sách cho vay có vấn đề cho vay kém hiệu quả của ngân hàng đắp rủi ro cao). - Không xác định rõ kế hoạch hoàn trải - Sự tích tụ bất thường của các khoản| đối với từng khoản vay. phải thu và hàng tồn kho của khách| - Hỗ sơ tín dụng không đây đủ. - Cung cấp các khoản tín dụng cho| - Tỷ lệ đòn bẩy nợ trên vốn cô phan! thành viên trong nội bộ ngân hàng tăng (nhân viên, giám đốc hay các cô đông).
~ Thất lạc các tài liệu (đặc biệt là các| - Cung cấp tín dụng lớn cho các khách| BCTC). hàng không thuộc thị thường của ngân| - Tai san thé chp khéng dui tiéu chuan, hàng. ~ Trông chờ việc đánh giá lại tài sản sản| - Cho vay để tài trợ các hoạt động đầu| phẩm đề tăng VCSH. cơ - Thiếu nhạy cảm với môi trường.
- Không có báo cáo dự báo về dòng| kinh tế đang có thay đôi. - Nguồn trả nợ của khách hàng phụ| thuộc vào nguồn vốn bắt thường.Rose, Quan tri NHTM) b. Đo lường rủi ro tín dụng Do lường xác suất và mức độ thiệt hại có thể xảy ra của các rủi ro đã được xác định: Là việc thu thập số liệu và phân tích đánh giá, từ đó xác định xác suất và mức độ thiệt hại có thể xảy ra. Vấn đề là sau khi đã nhận dạng những rủi ro thì phải tiến hành đo.
lường để xem rủi ro đó tập trung chủ yếu vào những rủi ro nào, loại rủi ro nào. gây ra mức độ tổn thất lớn nhất, loại nào yếu nhất, loại rủi ro nào xuất hiện nhiều nhất, loại rủi ro nao ta t hiện ít để có những biện pháp kiểm soát phù hợp. 18 ~ Mô hình định tính: Mô hình 6C (vem phụ lục 4) Cụ thể bao gồm 6 yếu tố sau: + Tính cách người vay (Character): CBTD phải làm rõ mục đích xin vay vốn của khách hàng, vay bao nhiêu, vay trả như thế nào, vay với mục đích có phủ hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng hay không, đồng thời xem xét về lịch sử đã từng đi vay và trả nợ đối với khách hàng cũ xem đã từng bị nợ quá hạn và nợ xấu chưa, từ đó có cái nhìn chỉ tiết nhất đến khác hàng + Năng lực của người vay (Capacity): Tùy thuộc vào quy định luật pháp của quốc gia. Đối với Việt nam thì người đi vay phải có năng lực pháp.
luật dân sự và năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không hạn chế hoặc mất năng. lực hành vi dân sự mà pháp luật đã qui định + Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết phải xác định nguồn trả nợ của người vay như dòng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, nguồn trả nợ từ các nguồn khác từ gia đình như chăn nuôi, tăng gia sản xuất, tiền từ bán thanh lý tài sản, lương, thưởng, tiền lương hưu. + Bao đảm tiền vay (Collateral): La điều kiện để ngân hang cấp tin dụng và là nguồn tài sản có thể sử dụng để trả nợ vay khi khách hàng mắt khả năng trả nợ. + Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng theo từng thời kỳ.
+ Kiểm soát (Control): Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đôi của luật pháp, quy chế hoạt động đến khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hàng. Vi sử dụng mô hình 6C tương đối đơn giản, tuy nhiên lại phụ thuộc quá nhiều vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập được, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng. 19 ~ Mô hình định lượng + M6 hinh 1: M6 hinh xép hang Moody’s va Standard & Poors Rui ro tin dụng thường được thé hiện bằng việc xếp hang các khoản cho vay. Việc xếp hạng này được thực hiện bởi một số dịch vụ xếp hạng tư nhân trong đó có Moody’s va Standard & Poor’s là những dịch vụ tốt nhất.
Đối với Moody xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng đối với Standard & Poor's thì cao nhất là AAA. Việc xếp hạng giảm dan từ Aaa (Moody's) và AAA (Standard & Poor’s) sau đó thấp dần để phản ánh rủi ro không được hoàn vốn cao. Nhưng thực tế vì phải xem xét mói quan hệ tỷ lệ thuận giữa rủi ro và lợi nhuận nên những khoản cho vay tuy được xếp hạng thấp (rủi ro không hoàn vốn cao) nhưng lại có lợi nhuận cao nên có lúc ngân hàng vẫn chấp nhận đầu tư vào các khoản cho vay này (xem bang 3, phu luc A). Xếp hạng doanh nghiệp của Moody”s.
Tình trạng hoạt động của doanh | Tỷ lệ rủi ro hàng năm Xếp hạng nghiệp (%) Aaa Chất lượng cao nhất 0,02 (Aa Chit Tong cao 0,04 IA Chất lượng khá 0,08 [Baa Chất lượng vừa 02 Ba Nhiều yếu tổ đầu cơ 18 B Dau co 83 (Nguén: Theo béo céo cia Moody's) + Mô hình 2: Mô hình điểm số Z Chỉ số Z là một trong những công cụ đề phát hiện dấu hiệu báo trước sự. phá sản của khách hàng vay luôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên cứu về rủi ro. Đến nay, hầu hết các nước vẫn còn sử dụng vì nó có độ tin cậy khá cao. 20 Z=1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0Xs Chi sé Z bao gồm 5 yếu tố = Xị, X;, Xạ, Xa, Xs: Xị = Vốn lưu động/Tổng tài sản.
ÄX; = Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản. X; = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế/Tổng tài sản. X4 = Gia tri thị trường của Vốn chủ sở hữu/Giá trị số sách của tổng nợ. X; = Doanh số/Tổng tài sản.
Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp đề phân loại rủi ro đối với người đi vay và phụ thuộc vào: Trị số của các chỉ số tài chính của người vay. Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác xuất vỡ nợ của người vay trong quá khứ. Trị số Z càng cao, thì xác suất vỡ nợ của người đi vay cảng thấp. Ngược lại, khi trị số Z thấp hoặc là một số âm thì đó là căn cứ xếp hạng khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao.
+ Mô hình 3: Mô hình điểm số tin dụng tiêu dùng Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng trong mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng bao gồm: Hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, số tải khoản cá nhân, thời gian công tác. + Mô hình 4: Chấm điểm tín dụng và xếp loại tín dụng Hiệp ước Basel II cho phép ngân hàng lựa chọn giữa “đánh giá tiêu chuẩn” và “xếp loại nội bộ”. Về cơ bản có hai công cụ là xếp loại tín dụng (Credit rating) đối với khách hàng doanh nghiệp và chấm điểm tín dụng (Credit seoring) đối với KHCN. Về bản chất cả hai công cụ đều dùng để xếp loại tín dụng.
Chấm điểm tín dụng: chỉ áp dụng trong hệ thống ngân hàng dé đánh 21 giá mức độ rủi ro tín dụng đối với khoản vay của doanh nghiệp nhỏ và cá nhân. Chấm điểm tín dụng chủ yếu dựa vào thông tin phi tài chính và các thông tin cần thiết trong giấy đề nghị vay vốn cùng các thông tin khác về khách hàng do ngân hàng thu thập được nhập vào máy tính, thông qua hệ thống thông tin tín dụng để phân tích, xử lý bằng phần mềm cho điểm. Kết quả chỉ ra mức độ rủi ro tín dụng của người vay.