chương 1, luật doanh nghiệp 2014: “Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tài sản và tên riêng, có trụ sở giao dịch ôn định, được cấp giấy đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật đề thực hiện các hoạt động kinh doanh trên trị trường ” [S] Như vậy doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh, cóa tai sản được thành lập để thực hiện các hoạt đông kinh doanh nhằm tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường, ~ Khái niệm cho vay doanh nghiệp của NHTM Cho vay DN là việc thỏa thuận giữa NHTM và doanh nghiệp, theo đó NHTM giao cho DN sử dụng một khoản tiền để ie dung vào mục đích và thời gian vay nhất định thoe thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Phân loại cho vay KHDN & Theo thời hạn cho vay: ~_ Cho vay Ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn đến 1 năm. = Cho vay Trung han: là loại cho vay có thời hạn trên I năm đến 5 năm 15 ~ Cho vay Dai hạn: là loại cho vay c6 théi han trén 5 nm ® Theo mục đích sử dụng vốn: = Cho vay Bit dong san ~_ Cho vay kinh doanh chứng khoán ~_ Cho vay xây lắp ~_ Cho vay nông nghiệp. ~_ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu = Cho vay thiết bị y tế,.
® Theo hình thức đảm bảo tiền vay: Cho vay có TSĐB: Là hình thức cho vay dựa trên giá trị TSĐB ( cằm. cố, thế chấp, bảo lãnh bên thứ 3.) ~ Cho vay tín chấp: là các khoản cho vay không có hoặc có một phần TSDB, hinh thức này dựa trên uy tin va năng lực tài chính của doanh nghiệp vay vô để cho vay. & Theo phương thức cho vay: ~_ Cho vay theo món: Phương thức này áp dụng đối với doanh nghiệp có nhu cầu và đề nghị vay vốn từng lần, có quan hệ không thường xuyên đối với NHTM, cé nguồn thu không Ôn định, việc vay vốn của DN chỉ mang tính chat thời vụ hay hay mở rộng sản xuất. ~_ Cho vay hạn mức: phương thức này được áp dụng đối với các doanh nghiệp có tình hình kinh doanh ôn định, có hiệu quả và có quan hệ tín dụng thường xuyên với các NHTM.
Hạn mức cho vay được tính toán trên nhu cầu. vốn thực tế của KH trong một khoảng thời gian nhất định. ~_ Cho vay đồng tải trợ: là hình thức cấp tín dụng thông qua việc tham gia tài trợ vốn của từ hai tổ chức tín dụng trở lên, trong đó có một tô chức tín dụng đứng ra làm đầu mối. 16 ~_ Cho vay dự án: là hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp thực hiện đầu tư các dự án mới, các dự án nâng cấp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình.
Các khỏan cho vay dự án thường mang tính chất dai hạn tài trợ cho những tài sản có định được dự tính sẽ mang lại thu nhập trong tương lai. Đặc điểm cho vay KHDN ~Mục đích sử dụng vốn của doanh nghiệp là để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất như vay vốn để mua nguyên liệu phục vụ sản xuất, mua sắm tài sản cố định, xây dựng nhà xưởng, đổi mới thiết bị và áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh với các khoản vay có giá trị lớn và có thể rất lớn ~ _ Đối tượng khách hàng đa dạng vì các doanh nghiệp hoạt động trong. nhiều lĩnh vực khác nhau. Do đó nhu cầu vay vốn để đáp ứng cũng đa dạng và phong phú, từ việc cho vay trong lĩnh vực xây dựng đối với các doanh nghiệp xây lắp hay cho vay lĩnh vực đầu tư chăm sóc cây công nghiệp đối với các doanh nghiệp sản xuất cà phê, cao su.
~_ Thủ tục và quy trình cho vay doanh nghiệp phức tạp hơn vì tính pháp lý của doanh nghiệp phức tạp hơn nhiều so với cá nhân. Bên cạnh đó giá trị khoản vay lớn và tai sản đảm bảo thường phức tạp, khó định giá hơn vì hẳu hết tài sản doanh nghiệp thường thế chấp chính nhà máy, dụng cụ sản xuất của minh. ~ Nguồn trả nợ của người vay từ tiền bán hàng (T-H-T'), lợi nhuận, khấu hao và các nguồn thu hợp pháp khác. - §o với cho vay khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh, khách hàng.
doanh nghiệp có hệ thống thông tin tốt hơn, chặt chẽ hơn do đều có hệ thống, thông tin kế toán, báo cáo tài chính. thông tin tài chính được khách hàng. cung cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo thuế. Tùy thuộc vào báo cáo tài 7 chính có được kiểm toán hay không , uy tín tổ chức kiểm toán mà chất lượng thông tin tài chính khách hàng cung cắp cao hay thấp.
~ _ Rủi ro xảy ra từ cho vay doanh nghiệp thường gây ra tổn thất lớn cho ngân hàng thương mại. Do đó, các lãnh đạo NHTM rất quan tâm đến quản trị rủi ro các khoản cho vay doanh nghiệp. Riti ro trong hoạt động cho vay KHDN tại các NHTM 1. Phân logi RR trong cho vay KHDN ~_ Có nhiều cách dé phân loại rủi ro trong cho vay doanh nghiệp tùy mục đích, yêu cầu nghiên cứu.
Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín dụng thành các loại khác nhau. Cách phân loại rủi ro tín dụng phổ biến hiện nay như sau: © Căn cứ theo phạm vi gây ra RR’ ~_RR tín dụng đặc thù: là rủi ro của một khoản tín dung cu thể phát sinh do những kiểu đặc thù của rủi ro dự án mà người vay thực hiện. ~_RRTD hệ thống: là rủi ro tín dụng phát sinh do bối cảnh chung của nên kinh tế hoặc những điều kiện vĩ mô tác động lên toàn bộ những người vay, © Can cit theo nguồn gốc phát sinh sinh rủi ro. ~_ Rủi ro giao địch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dich và xét duyệt cho vay đánh giá khách hàng.
Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn ( rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tin dụng, phương án vay vốn để quyết định tải trợ của ngân hàng), rủi ro đảm bảo ( rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như: mức cho vay , loại tài sản đảm bảo.) và rủi ro nghiệp vụ ( rủi ro liên quan đến công tác giải ngân khoản vay, theo dõi giám sát khoản vay). 18 ~_RR đanh mục: là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do hạn chế trong quản lí danh mục cho vay của ngân hàng. Bao gồm rủi ro nội tại ( rủi ro xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của khách hang vay vốn, lĩnh vực kinh tế) và rủi ro tập trung( rủi ro do ngân hàng tập trung cho. vay quá nhiều vào một số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao).
Đặc diém cia RR cho vay KHDN - RR cho vay mang tính gián tiếp: vì ngân hàng là một định chế tài chính trung gian có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay. Vì vậy rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng vay gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn. Nói cách khác, những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng vay đã gián tiếp gây ra rủi ro tín dụng vay cho ngân hàng, ~ RR cho vay cé tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu hiện sự đa dạng phức tạp của nguyên nhân, tức là nó xảy ra ở rất nhiều dạng và phụ thuộc vào nguyên nhân đã gây ra rủi ro tín dụng, hình thức và hậu quả của rủi ro tín dụng gây ra không thể lường trước được tùy thuộc vào mức độ ủi ro tín dụng của khoản vay ~_RR cho vay có tính tất yếu, nó luôn tồn tại và gắn với hoạt động của NHTM: tính tắt yếu có nghĩa là ngân hàng có thẻ phòng ngừa tốt để hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro tín dụng chứ không thể loại bỏ nó được. thông tin bắt đối xứng đã làm cho ngân hàng không thẻ nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ nhất.
Kinh doanh ngân hàng phải chấp nhận rủi ro ở mức độ phù hợp và đạt được lợi nhuận tương xứng. QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP. Mục tiêu Quản trị rủi ro cho vay khách hàng doanh nghiệp. Hoạch định phương hướng kế hoạch phòng chống rủi ro.
Dự đoán rủi ro có thể xảy ra đến đâu, trong điều kiện nào, nguyên nhân và hậu quả ra sao.đồng thời tổ chức phòng chống rủi ro một cách khoa học nhằm chỉ ra những mục tiêu cụ thể cần đạt được ngưỡng an toàn mức đọ sai sót có thể đạt được Xây dựng chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm soát phòng chống rủi ro, phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên, lựa chọn những công cụ phòng chống rủi ro, xử lí rủi ro và giải quyết hậu quả do rủi ro gây ra một cách nghiêm túc. Kiểm tra kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch phòng chống rủi ro đã hoạch định, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, các sai sót khi thực hiện giao dịch, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp điều chỉnh và bỗ sung. nhăm hoàn thiện hệ thống thống quản trị rủi ro. Tóm lại mục tiêu quản trị rủi ro cho vay là giúp ngân hàng khống chế mức thấp nhất những chỉ phí về rủi ro, làm cực đại kết quả kinh doanh và đảm bảo an toàn tài chính ngân hàng, tối đa hoá tỉ lệ thu nhập đã được điều chỉnh rủi ro bằng việc duy trì mức độ rủi ro cho vay trong phạm vi chấp nhận được 1.
Nội dung Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay KHDN tại các NHTM Hình 1.1: Quy trình Quản trị rải ro 20 1.