Tổng quan nghiên cứu

Trong cấu trúc tài chính vĩ mô của Việt Nam, hoạt động tín dụng ngân hàng đóng vai trò mạch máu lưu thông nguồn vốn huyết mạch cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Dư nợ tín dụng toàn ngành thường chiếm tỷ trọng khoảng 35% đến 37% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và hàng năm đóng góp trên 10% vào tổng mức tăng trưởng kinh tế của cả nước. Tại khu vực Bắc Trung Bộ, địa bàn tỉnh Nghệ An là thị trường tài chính sôi động với sự cạnh tranh quyết liệt giữa hơn 20 tổ chức tín dụng thương mại. Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Nghệ An (Co-opBank Nghệ An) giữ một vị thế đặc thù khi vừa thực hiện chức năng đầu mối điều hòa vốn cho 59 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, vừa trực tiếp mở rộng tín dụng bán lẻ và bán buôn cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ áp lực nợ xấu gia tăng và hiệu quả sinh lời suy giảm dưới sức ép cạnh tranh thị trường. Mục tiêu cụ thể của đề tài là phân tích toàn diện thực trạng chất lượng tín dụng, bóc tách các nhân tố cản trở hiệu suất vốn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Co-opBank Nghệ An. Phạm vi không gian được xác lập tại địa bàn tỉnh Nghệ An và phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2015 – 2017. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc thiết lập các chuẩn mực định lượng nhằm hướng tới mục tiêu duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 2,0% tổng dư nợ và nâng cao hệ số thu nhập lãi cận biên (NIM) đạt mức tối ưu trên 2,0%, bảo đảm tăng trưởng an toàn và bền vững cho chi nhánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của hai lý thuyết kinh tế hiện đại gồm Lý thuyết Trung gian Tài chính (Financial Intermediation Theory) và Lý thuyết Quản trị Rủi ro Tín dụng (Credit Risk Management Theory). Theo đó, ngân hàng thương mại thực hiện chức năng cầu nối chuyển giao vốn từ chủ thể thặng dư sang chủ thể thiếu hụt vốn, trong đó hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng chi phối từ 70% đến 90% tổng tài sản có và tạo ra nguồn thu nhập chủ đạo cho hệ thống. Hiệu quả hoạt động tín dụng được đo lường thông qua mối quan hệ tương quan giữa mức độ sinh lời tối đa và chi phí rủi ro chấp nhận được trong giới hạn an toàn vốn.

Khung phân tích của đề tài vận dụng hệ thống chỉ tiêu tài chính chuẩn mực theo giáo trình quản trị ngân hàng của Nguyễn Văn Tiến (2012) kết hợp với Thông tư của Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có. Bốn khái niệm trọng tâm bao gồm:

  1. Nợ quá hạn (NQH): Khoản vay không hoàn trả đúng hạn một phần hoặc toàn bộ gốc và lãi.
  2. Nợ xấu (Non-Performing Loans - NPL): Toàn bộ các khoản nợ thuộc nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) với tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể từ 20% đến 100%.
  3. Hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR): Tỷ lệ bảo đảm an toàn vốn nhằm chống đỡ các cú sốc phá sản.
  4. Hiệu suất sử dụng vốn (H1 và H2): Tỷ lệ so sánh giữa dư nợ cho vay với tổng nguồn vốn huy động và tổng tài sản có.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp nội bộ từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cân đối kế toán, báo cáo phân loại nợ của Co-opBank Nghệ An giai đoạn 2015 – 2017 và dữ liệu thứ cấp bên ngoài từ Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Nghệ An cùng các công trình khoa học đã công bố. Về quy mô mẫu, nghiên cứu thu thập toàn bộ 100% hồ sơ dữ liệu phát sinh trong 3 năm tài chính liên tiếp tại Hội sở chi nhánh và 3 phòng giao dịch trực thuộc gồm Phòng giao dịch số 2, Phòng giao dịch Minh Khai và Phòng giao dịch số 3.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn nhằm tập trung chuyên sâu vào phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn, tách biệt với quan hệ điều hòa vốn của 59 Quỹ tín dụng nhân dân. Phương pháp xử lý dữ liệu tích hợp kỹ thuật thống kê mô tả, tổng hợp kinh tế và phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan biến động của các tỷ số tài chính, giúp bóc tách chính xác biên độ lãi suất và xác định rõ nguyên nhân cốt lõi gây sụt giảm lợi nhuận thuần từ hoạt động tín dụng trong giai đoạn khảo sát.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại Co-opBank Nghệ An giai đoạn 2015 – 2017 ghi nhận bốn phát hiện định lượng quan trọng:

Thứ nhất, quy mô tín dụng duy trì tốc độ mở rộng ổn định. Tăng trưởng dư nợ giai đoạn 2015 – 2016 đạt 11,0% và tiếp tục tăng lên 13,0% trong giai đoạn 2016 – 2017. Mức tăng trưởng này bám sát xu hướng chung khi tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân toàn ngành ngân hàng Việt Nam đạt khoảng 12,0%.

Thứ hai, xuất hiện sự phân hóa nghịch chiều giữa năng lực huy động vốn và kết quả sinh lời trong năm 2017. Nếu như trong hai năm 2015 và 2016, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn và lợi nhuận sau thuế đều xấp xỉ 100%, thì đến năm 2017 tỷ lệ huy động vốn đạt tới 119,25% chỉ tiêu nhưng tỷ lệ hoàn thành lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 75,68% kế hoạch giao.

Thứ ba, cơ cấu lãi suất cho vay bộc lộ điểm yếu về năng lực cạnh tranh. Lãi suất cho vay bình quân của Co-opBank Nghệ An trong kỳ khảo sát cao hơn khoảng 130% so với mức lãi suất sàn của các ngân hàng thương mại cổ phần lớn trên cùng địa bàn thành phố Vinh, làm suy giảm sức hút đối với các doanh nghiệp có năng lực tài chính mạnh.

Thứ tư, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) bình quân dao động ở ngưỡng khoảng 2,0%. Chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cho các khoản nợ nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 tăng cao đã trực tiếp bào mòn biên lợi nhuận ròng của đơn vị.

Thảo luận kết quả

Diễn biến nghịch lý giữa huy động vốn vượt mức 119,25% và lợi nhuận chỉ đạt 75,68% kế hoạch trong năm 2017 bắt nguồn từ chi phí trả lãi tiền gửi đầu vào tăng mạnh trong khi đầu ra tín dụng bị ứ đọng hoặc phải đối mặt với nợ quá hạn. Khi đối chiếu với các nghiên cứu của Vũ Anh Quân (2017) về các ngân hàng thương mại cổ phần và Trần Ngọc Thái (2017) về quản trị rủi ro tín dụng, kết quả của luận văn hoàn toàn tương đồng ở luận điểm: Tỷ lệ nợ xấu và quy mô trích lập dự phòng rủi ro là nhân tố chi phối mạnh nhất đến hiệu quả tài chính của ngân hàng.

Trên phương diện trình bày trực quan, dữ liệu nghiên cứu được lượng hóa rõ nét thông qua hệ thống biểu đồ và bảng phân tích:

  • Biểu đồ 2.3 trong luận văn minh họa đường xu hướng gia tăng dư nợ song hành cùng tốc độ tăng trưởng tín dụng từ mức 11,0% lên 13,0%.
  • Bảng 2.7 tổng hợp chi tiết cơ cấu dịch chuyển 5 nhóm nợ, chỉ ra sự chuyển dịch của các khoản vay từ nợ đủ tiêu chuẩn sang nợ cần chú ý và nợ nghi ngờ, giải thích cho việc chi phí dự phòng rủi ro tăng vọt làm sụt giảm hơn 24% chỉ tiêu lợi nhuận năm 2017.
  • Biểu đồ 2.2 so sánh tương quan chênh lệch lãi suất cho vay 130%, phản ánh áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu lớn như VietinBank, ACB và Techcombank.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Co-opBank Nghệ An:

  1. Tái cấu trúc chính sách khách hàng và chuẩn hóa quy trình thẩm định: Phòng Tín dụng Doanh nghiệp và Cá nhân phối hợp cùng Phòng Kiểm tra nội bộ triển khai bộ tiêu chí chấm điểm tín dụng độc lập từ Quý 1 năm 2019, phấn đấu hạ mặt bằng lãi suất cho vay từ mức 130% xuống còn 108% đến 112% so với bình quân ngành, nhằm thu hút các khách hàng sản xuất kinh doanh lành mạnh.

  2. Quyết liệt xử lý nợ xấu và nợ quá hạn: Hội đồng xử lý rủi ro chi nhánh xây dựng lộ trình thu hồi nợ tồn đọng nhóm 3 đến nhóm 5, tăng cường khai thác và thanh lý tài sản bảo đảm, đặt mục tiêu cụ thể kéo giảm tỷ lệ nợ xấu xuống dưới 1,8% tổng dư nợ trước thời điểm kết thúc năm tài chính 2020.

  3. Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ ngân hàng: Ban Giám đốc chỉ đạo hoàn thiện việc chuyển đổi hệ thống BMS sang nền tảng Minicore trong vòng 6 tháng, tích hợp các dịch vụ thẻ tín dụng và ngân hàng điện tử (E-banking) nhằm gia tăng nguồn thu dịch vụ phi tín dụng lên mức trên 15% tổng lợi nhuận.

  4. Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cán bộ tín dụng: Phòng Hành chính và Nhân sự tổ chức đào tạo lại 100% cán bộ tín dụng và cán bộ thẩm định giá trong giai đoạn 2019 – 2020, áp dụng mô hình phân quyền và chịu trách nhiệm độc lập theo kinh nghiệm của Techcombank và VietinBank.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Ban điều hành và cán bộ quản trị rủi ro tại Co-opBank: Cung cấp góc nhìn thực chứng để điều chỉnh chính sách lãi suất, tối ưu hóa hệ số sử dụng vốn H1, H2 và hoàn thiện mô hình phòng ngừa rủi ro tín dụng tại các chi nhánh trực thuộc trên cả nước.

  2. Ban quản trị 59 Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An: Tài liệu cung cấp kinh nghiệm thực tế về phân loại nợ, kiểm soát nợ quá hạn và điều hòa nguồn vốn an toàn giữa các quỹ cơ sở với ngân hàng hợp tác đầu mối.

  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp luận đánh giá hiệu quả tín dụng, cách ứng dụng hệ thống chỉ tiêu định lượng và giải quyết xung đột dữ liệu giữa tăng trưởng tín dụng và suy giảm lợi nhuận.

  4. Chuyên viên thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước: Cung cấp bức tranh thực tế về năng lực cạnh tranh và sức khỏe tài chính của phân khúc ngân hàng hợp tác xã cấp tỉnh trong tiến trình tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động tín dụng của Co-opBank Nghệ An có đặc thù gì khác biệt so với các ngân hàng thương mại cổ phần?
Co-opBank Nghệ An vừa thực hiện chức năng liên kết, điều hòa vốn cho 59 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, vừa trực tiếp cạnh tranh cho vay đối với doanh nghiệp và cá nhân. Do xuất phát điểm chuyển đổi từ Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương, chi nhánh có mạng lưới thành viên rộng lớn nhưng chi phí vốn đầu vào thường cao hơn các ngân hàng thương mại cổ phần lớn.

Tại sao năm 2017 huy động vốn đạt 119,25% nhưng lợi nhuận chỉ đạt 75,68% kế hoạch?
Nguyên nhân chủ yếu do chi phí trả lãi cho nguồn vốn huy động tăng vọt, trong khi biên độ lãi suất cho vay cao khoảng 130% bình quân thị trường khiến việc giải ngân vốn bị hạn chế. Đồng thời, sự phát sinh nợ xấu nhóm 3 đến nhóm 5 buộc ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro lớn, làm giảm trực tiếp lợi nhuận sau thuế.

Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu có điểm gì nổi bật?
Luận văn áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích, khảo sát toàn bộ 100% dữ liệu hồ sơ tín dụng doanh nghiệp và cá nhân trong 3 năm liên tiếp (2015 – 2017) tại 3 phòng giao dịch trực thuộc. Phương pháp này giúp loại bỏ yếu tố nhiễu từ dòng vốn điều hòa của các Quỹ tín dụng nhân dân để tập trung sâu vào hiệu quả tín dụng thương mại.

Luận văn đã kế thừa bài học kinh nghiệm nào từ các ngân hàng thương mại lớn tại Việt Nam?
Nghiên cứu đúc kết 3 bài học thực tiễn: mô hình hỗ trợ tín dụng độc lập của VietinBank nhằm tăng tính khách quan trong phê duyệt; chiến lược đầu tư chiều sâu vào nguồn nhân lực và chấm điểm tín dụng của Techcombank; và giải pháp đa dạng hóa sản phẩm bán lẻ linh hoạt của Ngân hàng Á Châu (ACB).

Mục tiêu kiểm soát tỷ lệ nợ xấu của Co-opBank Nghệ An được xác định ở mức nào?
Nghiên cứu khuyến nghị chi nhánh duy trì tỷ lệ nợ xấu tổng thể dưới 2,0%, đồng thời từng bước kéo giảm về mức mục tiêu dưới 1,8% tổng dư nợ giai đoạn 2018 – 2020 thông qua việc siết chặt khâu định giá tài sản bảo đảm và chủ động xử lý nợ quá hạn ngay từ nhóm 2.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại, xác lập khung chỉ tiêu định lượng từ sinh lời đến an toàn vốn.
  • Đánh giá chi tiết thực trạng tài chính giai đoạn 2015 – 2017 của Co-opBank Nghệ An với tăng trưởng tín dụng đạt 11,0% đến 13,0%, đồng thời chỉ rõ sự sụt giảm hiệu quả sinh lời năm 2017.
  • Bóc tách chính xác các nút thắt cốt lõi gồm lãi suất cho vay cao 130%, áp lực trích lập dự phòng rủi ro và nợ xấu chưa xử lý dứt điểm.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ về chính sách lãi suất, công nghệ Minicore, xử lý nợ tồn đọng và chuẩn hóa nhân sự cho lộ trình 2018 – 2020.
  • Khẳng định đóng góp thực tiễn của đề tài trong việc hỗ trợ các nhà quản trị ngân hàng hợp tác xã nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo đảm an toàn hệ thống.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý ngân hàng quan tâm đến mô hình quản trị tín dụng thực nghiệm có thể khai thác các luận điểm và phương pháp phân tích của công trình này để ứng dụng vào công tác điều hành thực tế tại đơn vị.