Chương 1 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÝ VON NHÀ NƯỚC TẠI CÔNG TY CO PHAN 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài Vốn nhà nước và công tác quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp là một nội dung quan trọng, được nhiều sự quan tâm của các học giả và các nhà nghiên cứu. Trong thời gian gần đây, có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp với nhiều khía cạnh khác nhau. Có thể ké đến như: Luận án tiến sỹ kinh tế: “Đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các Tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam” năm 2006, tác giả Nguyễn Xuân Nam đã phân tích các văn bản quy phạm pháp luật và một số mô hình về tập đoàn kinh doanh của một số nước trên thế giới như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia,. Tuy nhiên, luận án vẫn tồn tại một số hạn chế: nội dung cơ bản của công tác quản lý vốn và tài sản tai các tập đoàn kinh doanh; phân tích thực trạng chưa có tính liên kết cao; các giải pháp đề cập còn chung chung theo hình thức khuyến cáo mà không làm rõ được mô hình quản lý vốn và tài sản đối các tổng công ty 91 theo mô hình tập đoàn kinh doanh tại Việt Nam.
Luận án tiến sỹ kinh tế: “Hoàn thiện cơ chế huy động và sử dụng vốn của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)” năm 2008, tác giả Nguyễn Phi Hà đã làm rõ một số cơ sở lý luận về cơ chế huy động và sử dụng vốn tại Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam. Nghiên cứu cũng chỉ ra xu hướng phát triển trong thời gian tới đối với Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam khi chuyên mô hình hoạt động từ Công ty mẹ - con sang mô hình tập đoàn kinh tế. Những khuyến nghị trong luận án tập trung hoàn thiện cơ chế huy động vốn và sử dụng vốn đề đáp ứng yêu cầu phát triển trong thời gian tới của các tổng công ty. Luận án tiến sỹ kinh tế: “Quan lý vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp sau cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước” năm 2009, tác giả Nguyễn Thị Thu Hương tập trung làm rõ khái niệm vê quản lý vôn Nhà nước, đặc diém von Nhà nước, các nội dung cơ bản về quản lý vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp sau cô phần.
Đồng thời, luận án cũng đề cập đến những bất cập của văn bản chính sách đầu tư vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp và thực trạng quản lý vốn Nhà nước tại tập đoàn, tổng công ty và công ty Nhà nước trong việc quản lý và sử dụng vốn Nhà nước. Luận án đồng thời đã chỉ ra bài học kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về quản lý vốn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, như: Thụy Điển, Hungary, Singapore, Trung Quốc va dé xuất nhiều giải pháp. Điểm mới của luận án là chỉ ra mô hình quản lý vốn Nhà nước đầu tư tương đối phù hợp tại doanh nghiệp ở Việt Nam: Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC). Tuy nhiên, sau gần 10 năm được thành lập và đi vào hoạt động, SCIC đã không phát huy hết hiệu quả như kỳ vọng của Chính phủ, trong đó một hạn chế chính là do hoạt động của SCIC khá đơn giản chỉ chuyên trách về mua/bán phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp, thu cô tức và gửi ngân hàng.
Đề tài nghiên cứu “Cải cách phương thức quản lý, giám sát phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp” năm 2009 của Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (CIEM). Công trình tập trung làm rõ một số nội dung cơ bản của phương thức quản lý và giám sát vốn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, trong đó khuyến nghị cần sớm đổi mới tăng quyền chủ động hoạt động sản xuất kinh doanh, tự chủ về tài chính, giảm sự can thiệp của cơ quan Nhà nước trong quá trình hoạt động kinh doanh, tăng cường giám sát thông qua kiểm toán độc lập, tiêu chuẩn của người đại diện chủ sở hữu, tách biệt chức năng quản lý kinh tế và chức năng quản lý Nhà nước trong doanh nghiệp và hướng đến giảm dần số lượng DNNN ở một số lĩnh vực ngành nghề không cần thiết nắm giữ. Bên cạnh đó, nghiên cứu đã chỉ ra ưu nhược điểm của một số mô hình quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp ở một số nước như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore, Newzeland, Australia,. Tuy nhiên, chưa làm rõ được nội dung bản chất của ly thuyét va thực tiễn, chưa chỉ ra được mô hình quản lý vốn áp dụng tại Việt Nam.
Đề tài nghiên cứu “Chính sách và cơ chế quản lý vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp giai đoạn đến 2020” năm 2009, của Nguyễn Đăng Nam - Bộ Tài chính, chủ nhiệm đề tài. Đề tài khoa học đã phân tích và đánh giá được tac động của chính sách và cơ chế quản lý vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp đến hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời chỉ ra hạn chế và nguyên nhân. Tuy nhiên, đề tài chỉ nghiên cứu dưới góc độ quản lý của cơ quan công quyên, chưa nghiên cứu ở góc độ quản lý của chủ sở hữu và cũng chưa chỉ ra được mô hình quản lý vốn Nhà nước tại Việt Nam. Đề tài nghiên cứu “Cơ chế chính sách tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nước sau cô phần hoá” năm 2010, CIEM đề cập đến quản lý vốn Nhà nước tại các DNNN sau cổ phần hóa và nâng cao hiệu qua quản lý vốn tại doanh nghiệp, thông qua việc ban hành các tiêu chí đối với người đại diện vốn, cơ chế phối hợp của nhóm người đại diện vốn tại doanh nghiệp; tổ chức các hoạt động đảo tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao đạo đức nghề nghiệp tài chính cho người quản lý doanh nghiệp; phẩm chất chính trị, đạo đức, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý Nhà nước về tài chính đối với doanh nghiệp cũng như quyền lợi trách nhiệm của người đại diện vốn; sự phối hợp, kiểm tra và giám sát của các cơ quan Nhà nước có thâm quyên trong quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.
Tuy nhiên, nghiên cứu chưa đề cập đến những đặc tính về tâm lý, hành vi, động cơ của người đại diện vốn Nhà nước, hay sự kiêm nhiệm nhiều trọng trách khác nhau tại nhiều doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động,. có ảnh hưởng đến quản lý vốn Nhà nước. Đây chính là bài toán được đặt ra từ lâu, cần có lời giải từ các nhà quản lý, để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn Nhà nước tại doanh nghiệp. Đỗ Thị Thục và Nguyễn Thị Thu Hương, đồng tác giả của sách tham khảo: “Quản lý vốn Nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp Việt Nam” năm 2011.
Các tác giả đã tiếp cận khá thành công và luận giải các vấn đề mang tính thời sự về quản lý vốn Nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp, chỉ ra nhiều phức tạp đó là: chưa có quy định rõ ràng, cụ thé về quyền lợi, trách nhiệm của người đại diện hoặc kiêm nhiệm đại điện vốn; việc đầu tư của DNNN còn dan trải, chồng chéo; cơ chế thoái vốn, cơ chế cung cấp thông tin và giám sát hoạt động đối với người đại diện vốn; chưa tách bạch được chức năng quản lý Nhà nước và chức năng chủ sở hữu,. Cuốn sách đề cập đến một số mô hình quản lý vốn của Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp của một sô nước trên thê giới và rút ra một sô bài học kinh nghiệm. Đồng thời các tác giả cũng đề xuất một số giải pháp và điều kiện áp dụng giải pháp để về quản lý vốn. Tuy nhiên, các tác giả chưa xây dựng được mô hình quản lý vốn của Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp tại Việt Nam một cách cụ thê dé giải quyết các hạn chế nêu trên.
Tran Đức Thiện (2014), Hoàn thiện chính sách quản lý vốn của Nhà nước trong Công ty cổ phân xây dựng miễn Teây, Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế quốc dân. Tác giả đã đi sâu nghiên cứu để nêu lên sự cần thiết phải hoàn thiện chính sách quản lý vốn nhà nước trong giai đoạn hiện nay cho phù hợp với Luật Doanh nghiệp, phân tích đánh giá thực trạng chính sách quản lý vốn cũng như những vướng mắc, hạn chế của chính sách quản lý vốn nhà nước ở các DN sau cô phần hóa (CPH) và đưa ra một số kinh nghiệm quản lý vốn Nhà nước trong DNNN sau CPH của một số quốc gia, đồng thời luận văn đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý vốn nhà nước nhằm tăng cường công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cô phần xây dựng miền Tây sau CPH. Trần Thị Thúy (2014), Tái cơ cấu vốn tại Công ty cổ phan xây dựng Miễn Tây, Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Kinh tế Chính trị, Học viện Chính trị quốc gia khu vực 1. Đề tài đã chỉ rõ quan điểm tái cơ cấu vốn tại Công ty cần định hướng được rõ ràng chính sách tài trợ và kết hợp các nguồn tài trợ như nào dé chi phí vốn là thấp nhất và giá cổ phiếu là cao nhất.
Dé đảm bảo tính đúng đắn cho các quyết định thì nhà quản trị cần dựa trên những căn cứ khoa học như xác định chi phí vốn theo nguyên tắc thị trường và nguyên tắc đánh đôi giữa rủi ro và lợi nhuận. Đây là những nguyên tắc cơ bản của thị trường, có vai trò quan trọng trong quá trình hoàn thiện cơ cấu vốn của Công ty. Nguyễn Thị Vân Anh (2015), Nghiên cứu một số giải pháp tăng cường quản ly vốn dau tư xây dựng công trình ở Công ty Cổ phan Than Vàng Danh-Vinacomin, Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Đại học Kinh tế Quốc dân. Luận văn đã khái quát làm rõ vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động quản lý vốn đầu tư trong xây dựng công trình, làm rõ nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình, những nhân tố tác động tới hiệu quả quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng công trình và đưa ra được các nhóm giải pháp tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình của Công ty Cô phần Than Vàng Danh.
Các công trình nghiên cứu nói trên đã đề cập một số vấn đề liên quan đến công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước trong hoạt động đầu tư nói chung, sử dụng vốn trong doanh nghiệp nói riêng.