Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2015 - 2019, hoạt động thu nợ vốn tín dụng đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Quảng Nam - Đà Nẵng ghi nhận sự suy giảm mạnh về quy mô khi doanh số thu nợ gốc giảm từ 801.976 triệu đồng xuống còn 236.537 triệu đồng. Cùng thời điểm đó, tỷ lệ nợ xấu vốn tín dụng đầu tư tăng nhanh từ 0,8% vào năm 2015 lên mức 11,5% vào năm 2019 với giá trị tuyệt đối 121.127 triệu đồng, vượt xa ngưỡng kiểm soát an toàn 3% của toàn ngành ngân hàng. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là thực trạng nợ quá hạn và nợ xấu gia tăng gây nguy cơ thất thoát vốn nhà nước, làm suy giảm khả năng quay vòng nguồn vốn ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu hồi nợ tín dụng đầu tư, đánh giá toàn diện thực trạng công tác thu nợ tại chi nhánh giai đoạn 2015 - 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thu hồi nợ và bảo toàn vốn đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ hoạt động quản lý, đôn đốc, xử lý nợ tín dụng đầu tư tại địa bàn tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng trong khung thời gian 5 năm từ năm 2015 đến năm 2019. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học giúp chi nhánh kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn dưới mức 3%, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách và nâng cao trách nhiệm hoàn trả nợ vay của các doanh nghiệp trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên nền tảng lý luận quản lý nhà nước về kinh tế của Phan Huy Đường và Đỗ Hoàng Toàn, xác định quản lý thu nợ là quá trình tác động có tổ chức của tổ chức tín dụng nhằm bảo toàn vốn nhà nước và giảm thiểu rủi ro. Khung lý thuyết của luận văn tập trung vào 5 khái niệm cốt lõi: tín dụng đầu tư nhà nước theo Nghị định số 32/2017/NĐ-CP, quy trình quản lý thu hồi nợ, trích lập quỹ dự phòng rủi ro với tỷ lệ dự phòng chung 0,75% trên tổng dư nợ, xử lý rủi ro tín dụng và thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay.

Đặc thù của tín dụng đầu tư chi phối trực tiếp đến hiệu quả thu hồi nợ bao gồm: mức vốn cho vay tối đa đạt 70% tổng mức đầu tư dự án, thời hạn vay dài từ 12 đến 15 năm, và tài sản bảo đảm chủ yếu là tài sản hình thành sau đầu tư. Các mô hình quản trị tín dụng được vận dụng để phân tích mối quan hệ giữa chính sách tín dụng ưu đãi và rủi ro đạo đức của bên vay khi doanh nghiệp có xu hướng trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết thu nợ định kỳ giai đoạn 2015 - 2019 của VDB Quảng Nam - Đà Nẵng, kết hợp hệ thống văn bản pháp quy của Chính phủ, Bộ Tài chính và Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi chi tiết. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với 100% cán bộ, nhân viên trực tiếp và gián tiếp tham gia quy trình quản lý thu nợ tại chi nhánh. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 53 phiếu điều tra phát ra, thu về 50 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 94,34%.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ biến động và tổng hợp số liệu trên phần mềm chuyên dụng là nhằm lượng hóa chính xác sự thay đổi của các chỉ tiêu dư nợ, nợ xấu và nợ quá hạn qua các năm. Đồng thời, phương pháp này giúp đánh giá khách quan mức độ hài lòng của cán bộ đối với từng khâu nghiệp vụ từ ban hành văn bản, tuyên truyền, đôn đốc thu nợ đến thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô dư nợ tín dụng đầu tư tại chi nhánh giảm mạnh 66,07% trong giai đoạn 5 năm, từ mức 2.993.596 triệu đồng năm 2015 xuống 1.015.826 triệu đồng năm 2019. Doanh số thu nợ gốc năm 2019 đạt 236.537 triệu đồng, hoàn thành 98,83% kế hoạch được giao, trong khi thu nợ lãi đạt 90.364 triệu đồng, đạt 97,25% kế hoạch.

Thứ hai, chất lượng tín dụng suy giảm nghiêm trọng khi nợ quá hạn tăng từ 0 đồng năm 2015 lên 27.545 triệu đồng năm 2019, tương ứng tỷ lệ nợ quá hạn tăng từ 0% lên 2,63%. Tỷ lệ nợ xấu vốn tín dụng đầu tư tăng đột biến hơn 14 lần, từ mức 0,8% (23.030 triệu đồng) năm 2015 lên tới 11,5% (121.127 triệu đồng) năm 2019.

Thứ ba, công tác giải ngân cho vay mới bị thu hẹp đáng kể. Trong cả giai đoạn 2015 - 2019, chi nhánh tiến hành thẩm định 36 dự án nhưng chỉ chấp thuận giải ngân 2 dự án với tổng số vốn đạt 477.759 triệu đồng. Đáng chú ý, trong hai năm liên tiếp 2018 và 2019, số vốn giải ngân mới đều ghi nhận ở mức 0 đồng.

Thứ tư, cơ cấu nhân sự của chi nhánh giảm 15,28%, từ 72 người năm 2015 xuống còn 61 người vào năm 2019. Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao với 8 thạc sĩ (13,1%) và 48 cử nhân đại học (78,7%), tuy nhiên nhân lực chuyên trách công tác xử lý nợ xấu còn mỏng so với khối lượng hồ sơ tồn đọng.

Thảo luận kết quả

Diễn biến dữ liệu nghiên cứu có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột kết hợp đường biểu diễn phản ánh sự nghịch biến rõ nét: khi đường tổng dư nợ dốc xuống từ gần 3.000 tỷ đồng về 1.000 tỷ đồng thì đường tỷ lệ nợ xấu lại tăng dốc đứng từ dưới 1% lên 11,5%. Bên cạnh đó, bảng phân loại nợ 5 nhóm cho thấy sự dịch chuyển đáng lo ngại của các khoản vay từ nợ tiêu chuẩn sang nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn.

Nguyên nhân của tình trạng nợ xấu gia tăng xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, tác động suy thoái kinh tế khiến nhiều chủ đầu tư gặp khó khăn về dòng tiền; cơ chế pháp lý xử lý tài sản bảo đảm là tài sản hình thành sau đầu tư còn phức tạp, kéo dài thời gian thi hành án. Về chủ quan, việc thu hồi trước hạn các khoản vay an toàn thuộc nhóm 1 làm giảm nhanh quy mô dư nợ tổng thể, khiến tỷ trọng nợ xấu trên tổng dư nợ tăng vọt. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Đào Bá Đức tại VDB Thanh Hóa và Lê Ngọc Quang tại VDB Bắc Giang, khẳng định việc thiếu cơ chế chế tài tài chính đủ mạnh là rào cản lớn nhất trong công tác thu hồi nợ tín dụng chính sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống quy chế và quy trình xử lý nợ nội bộ. Ban điều hành cần chuẩn hóa bộ tiêu chí đánh giá rủi ro tín dụng và tinh gọn thủ tục xử lý tài sản bảo đảm, phấn đấu rút ngắn 50% thời gian thẩm định hồ sơ cơ cấu nợ từ 40 ngày xuống dưới 20 ngày, hoàn thành triển khai trong năm 2021.

Thứ hai, tăng cường kiểm tra, giám sát thực địa và quản lý dòng tiền của chủ đầu tư. Phòng Tín dụng và Phòng Kiểm tra phối hợp thiết lập cơ chế giám sát định kỳ hàng tháng đối với 100% các dự án có dư nợ quá hạn trên 5 tỷ đồng. Mục tiêu đặt ra là thu hồi tối thiểu 25% số nợ gốc quá hạn phát sinh hàng năm trong giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ ba, kiên quyết áp dụng các biện pháp pháp lý và xử lý nợ ngoại bảng đối với các khách hàng chây ỳ. Chi nhánh cần chủ động phối hợp với cơ quan tòa án và thi hành án dân sự để tiến hành khởi kiện ít nhất 80% các doanh nghiệp cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ, đồng thời xử lý dứt điểm 11 khoản vay xuất khẩu tồn đọng kéo dài từ năm 2015.

Thứ tư, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thu nợ. Phòng Hành chính - Quản lý nhân sự tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng đàm phán, xử lý tranh chấp tín dụng và phân tích báo cáo tài chính cho 100% cán bộ làm công tác thu nợ trước năm 2022, gắn kết quả thu hồi nợ với chỉ số đánh giá hiệu quả công việc cá nhân.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và cán bộ nghiệp vụ thuộc hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Luận văn cung cấp bức tranh thực tế về rủi ro thu nợ tín dụng chính sách, giúp các chi nhánh xây dựng quy trình đôn đốc và áp dụng biện pháp xử lý rủi ro hiệu quả.

Nhóm thứ hai là các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước. Đề tài cung cấp luận cứ thực tiễn để rà soát, sửa đổi các quy định tại Nghị định số 32/2017/NĐ-CP về danh mục dự án vay vốn và cơ chế xử lý tài sản bảo đảm hình thành sau đầu tư.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp khảo sát toàn bộ mẫu, kỹ thuật phân tích số liệu thứ cấp và mô hình đánh giá chất lượng tín dụng đầu tư công.

Nhóm thứ tư là các doanh nghiệp, chủ đầu tư dự án hạ tầng. Tài liệu giúp chủ đầu tư hiểu rõ quy định pháp lý, quy trình thẩm định, điều kiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ và trách nhiệm tài chính khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chủ yếu khiến tỷ lệ nợ xấu tại chi nhánh tăng lên mức 11,5% năm 2019 là gì? Tỷ lệ nợ xấu tăng từ 0,8% lên 11,5% do chi nhánh thu hồi trước hạn các khoản nợ tốt khiến tổng dư nợ giảm từ 2.993.596 triệu đồng xuống 1.015.826 triệu đồng. Đồng thời, nhiều chủ đầu tư gặp khó khăn tài chính và chây ỳ trả nợ khiến dư nợ xấu tăng lên 121.127 triệu đồng.

Phương pháp khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp trong luận văn được tiến hành như thế nào? Nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra toàn bộ bằng bảng câu hỏi đối với cán bộ liên quan đến hoạt động thu nợ tại chi nhánh. Tổng số 53 phiếu điều tra được phát đi và thu về 50 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 94,34%, bảo đảm độ tin cậy cao cho phân tích thực trạng.

Nghị định số 32/2017/NĐ-CP tác động ra sao đến hoạt động tín dụng xuất khẩu tại chi nhánh? Theo Nghị định số 32/2017/NĐ-CP, ngân hàng dừng cho vay mới tín dụng xuất khẩu và chuyển trọng tâm sang thu hồi nợ cũ. Chi nhánh hiện quản lý 11 khoản vay của 3 doanh nghiệp xuất khẩu bị nợ quá hạn kéo dài, phải theo dõi ngoại bảng từ tháng 3/2015 để tập trung thu hồi nợ tồn đọng.

Đặc điểm nào của tài sản bảo đảm khiến tín dụng đầu tư khó xử lý nợ hơn tín dụng thương mại? Tài sản bảo đảm trong tín dụng đầu tư chủ yếu là tài sản hình thành sau đầu tư của các công trình hạ tầng lớn với thời hạn vay từ 12 đến 15 năm. Khi dự án kém hiệu quả, các tài sản này có tính thanh khoản rất thấp và thủ tục phát mại phức tạp, gây khó khăn cho việc thu hồi vốn.

Mục tiêu thu hồi và kiểm soát nợ quá hạn của chi nhánh giai đoạn 2021 - 2025 là gì? Chi nhánh đặt mục tiêu kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn dưới mức 3% tổng dư nợ, nâng tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn lên tối thiểu 25% mỗi năm, đồng thời khởi kiện 80% trường hợp chây ỳ nhằm bảo toàn nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về quản lý thu hồi nợ tín dụng đầu tư nhà nước và phân định rõ đặc thù rủi ro của nguồn vốn ưu đãi so với tín dụng thương mại.
  • Kết quả nghiên cứu giai đoạn 2015 - 2019 phản ánh quy mô dư nợ giảm 66,07% trong khi tỷ lệ nợ xấu tăng vọt lên 11,5%, đặt ra yêu cầu cấp bách phải tái cấu trúc công tác thu hồi nợ.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi từ vướng mắc pháp lý về tài sản bảo đảm, quy trình xử lý rủi ro kéo dài và thái độ ỷ lại cơ chế xóa nợ của chủ đầu tư.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính khả thi cao, bao gồm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ rủi ro xuống dưới 20 ngày, siết chặt giám sát dòng tiền và khởi kiện 80% khách hàng vi phạm.
  • Lộ trình thực hiện cụ thể được thiết lập từ năm 2021 nhằm hoàn thành mục tiêu kéo giảm nợ xấu về dưới 3% vào năm 2025, góp phần bảo toàn nguồn lực tài chính công.

Công trình đóng góp luận cứ khoa học thực chứng và giải pháp quản lý hữu ích cho hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam và cơ quan quản lý kinh tế. Để áp dụng hiệu quả các mô hình đánh giá và quy trình thu nợ chi tiết, bạn đọc hãy nghiên cứu toàn văn luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế.