Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về TDĐT và quản lý thư nợ vốn TDĐT trong Ngân hàng. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu nợ vốn TDĐT tại VDB Quảng Nam Đà Nẵng. Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu nợ vốn TDĐT tại VDB Quảng Nam Đà Nẵng. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu công tác quản lý thu nợ vốn TDĐT, tác giả sử dụng một số tài liệu, các công trình nghiên cứu có thể kể đến như sau: - Lê Văn Huy (2012), Giáo trình Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh (NXB Tài chính).
Giáo trình đã gợi mở các phương pháp nghiên cứu để tìm kiếm kiến thức mới. Cụ thể, nghiên cứu khoa học là cách thức để con người tìm hiểu các hiện tượng khoa học một cách có hệ thống, là quá trình áp dụng các ý tưởng, nguyên lý và phương pháp khoa học để tìm ra kiến thức mới nhằm giải thích hay dự báo sự vật hay hiện tượng trong thế giới khách quan. Để thực hiện nghiện cứu một cách khoa học, người nghiên cứu không những phải biết các quy trình nghiên cứu mà còn phải nắm vững các triết lý, phương pháp nghiên cứu và sử dụng các công cụ phân tích một cách hợp lý. “Theo đó, vận dụng các ý tưởng, các giải pháp để trình bày luận văn một cách khoa học theo đúng quy trình trong công tác nghiên cứu dé van dụng vào đề tài quản lý thu nợ vốn TDĐT tại VDB Quảng Nam Đà Nẵng.
- Đỗ Hoàng Toàn - Mai Văn Bưu (2005), Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế (NXB Lao động - xã hội). Giáo trình đã trình bày một số nội dung liên quan đến bộ máy tổ chức, cán bộ quản lý kinh tế, các kiến thức lý luận, khái quát cơ bản, những quy luật, nguyên tắc, công cụ, phương pháp, mục tiêu, chức năng, thông tin và quyết định trong quản lý nhà nước về kinh tế. - Phan Huy Đường (2010), Giáo trình Quán lý nhà nước vẻ kinh tế (NXB Đại học quốc gia). Giáo trình đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trường và nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
Tác giả đã trình bày khái niệm, phạm trù, các yếu tố, bộ phận cấu thành, chức năng, nguyên tắc, phương pháp, tô chức bộ máy, quyết định quản lý cán bộ, công chức quản lý nhà nước về kinh tế. - Trin Dinh Dinh, Dinh Van Thanh va Nguyễn Văn Dũng (2006), Những quy định của pháp luật về hoạt động tín dụng, (NXB Văn hóa Thông tin). Theo đó, tác giả với mong muốn hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận với nguồn vốn của Ngân hàng, thúc đây hoạt động tín dụng phát triển. Với kinh nghiệm từ hoạt động tín dụng cũng như thực tiễn giải quyết các vấn đề tranh chấp trong.
hoạt động tín dụng tại Tòa giữa khách hàng đi vay và ngân hàng. Từ đó tác giả đã biên soạn lại để trở thành một công cụ tiện lợi cho việc nghiên cứu, tra cứu, chỉ dẫn cho người làm tín dụng và các khách hàng vay vốn cũng như người nghiên cứu liên quan đến công tác tín dụng. Cuốn sách là tài liệu chuyên về pháp lý, hướng dẫn các hoạt động liên quan đến pháp luật đẻ ngân hàng và khách hàng vay vốn phải thực hiện đúng tránh tranh chấp xảy ra, góp phần tạo cho hoạt động tín dụng lành mạnh, góp phần đưa nguồn vốn luôn chuyển thúc đẩy KT-XH phát triển. - Trần Công Hòa (2007), Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước, Luận án tiền sĩ kinh tế, Trường Đại học kinh tế quốc dân.
Vấn đề nghiên cứu đặt ra trong quá trình chuyển đổi sang nền KTTT, phát triển theo hướng CNH-HĐH bên cạnh những thành tựu mà nền kinh tế đem lại còn có những tổn tại cần phải khắc phục đó là sự phát triển chênh lệch giữa cơ cấu các ngành kinh tế, vùng kinh tế,. Do đó, để khắc phục những tổn tại, hạn chế nhà nước cần có những công cụ tác động vào nền kinh tế để iét han chế những khuyết tật của KTTT, một trong những công cụ quan trọng là tín dụng ĐTPT. Chính phủ đã sử dụng tín dụng ĐTPT là một công cụ hữu hiệu trong việc điều tiết, phân bổ nguồn lực; tín dụng ĐTPT đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng cho hoạt động đầu tư trong nhiều lĩnh vực sản xuất. Tuy nhiên, với khả năng có hạng về tài chính của các doanh nghiệp trong quá trình đầu tư, đòi hỏi phải huy động một lượng vốn lớn, thời gian thu n dài, lãi suất huy động vốn phù hợp là những điều kiện và rất cần thiết để cho các doanh nghiệp có cơ hội đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh (SXKD).
Do vậy, tín dụng ĐTPT ra đời thực sự trở thành một nhân tố cần thiết cho các doanh nghiệp trong quá trình phát triển. Hoạt động tín dụng ĐTPT đã thể hiện được vai trò quan trọng đối với nền KT-XH thông qua việc tập trung đây mạnh đầu tư cho các dự án phát triển, đóng góp tích cực vào sự tăng trưởng của nền kinh tế. Từ đó tác giả đã nghiên cứu tín dụng ĐTPT, thực hiện đánh giá hiệu quả hoạt động và tập trung xây dựng hoàn thiện hệ thống các tiêu đánh giá hiệu quả TDĐT. Tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của vốn TDĐT tại VDB đẻ góp phần cùng với Chính phủ điều tiết và phát triển KT-XH.
- Đào Bá Đức (2008), Đổi mới hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại Chỉ nhánh VDB Thanh Hóa, Luận văn thạc sĩ, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh. Công trình nghiên cứu đề cập đến nâng cao hiệu quả. chất lượng tín dụng được thực hiện tại Chi nhánh VDB Thanh Hóa. Trong giới hạn khuôn khổ sử dụng nguồn vốn trong nước, hoạt động.
tín dụng ĐTPT với các hình thức: Cho vay đầu tư, bảo lãnh TDĐT và hỗ trợ sau đầu tư. Tác giả đã nêu lên được bức tranh về quản lý hoạt động TDĐT và gắn với mục đích đổi mới hoạt động TDĐT tại Chỉ nhánh Thanh Hóa. Từ đó tác giả đưa ra những kết luận liên quan đến hoạt động TDĐT tại Chỉ nhánh VDB Thanh Hóa. Luận văn đã đề xuất một số giải pháp tông thể i với VDB, và VDB Thanh Hóa; kiến nghị các cấp chính quyền, các ngành có liên quan về chính sách, quy định và thực hiện các giải pháp cho việc đổi mới hoạt động TDĐT tại Chỉ nhánh VDB Thanh Hóa.
- Nguyễn Hữu Nam (201 1), Tứa dựng đâu tư phát triển của Nhà nước tại Chỉ nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực Bắc Ninh - Bắc Giang, Luận văn thạc sĩ, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh. Tác giả đã tập trung nghiên cứu hoạt động TDĐT giới hạn trong khuôn khổ thực hiện tại Chỉ nhánh Khu vực Bắc Ninh - Bắc Giang. Bao gồm toàn bộ các hoạt động tín dụng sử dụng nguồn vốn trong nước với các hình thức: Cho vay đầu tư, bảo lãnh TDĐT và hỗ trợ sau đầu tư. Tác giả đánh giá TDĐT nhằm làm rõ tính chất, sự tồn tại của loại hình TDĐT là một tất yếu khách quan đối với phát triển kinh.
Từ đó tác giả đưa ra các đề xuất kiến nghị với VDB và 'VDB Bắc Ninh - Bắc Giang, và các giải pháp nhằm hoàn thiện tốt hơn công tác TDĐT tại VDB trong thời gian đến. - Hà Thị Miền (2012), Hoàn thiện hoạt động tín dụng đầu tư tại Chỉ nhánh VDB Kon Tien, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng, tác giả tập trung nghiên cứu về hoạt động TDĐT và đánh giá bao gồm 2 mặt hoạt động: Huy động vốn và sử dụng nguồn vốn. Đưa ra được các nguyên tắc huy động vốn và cân đối nguồn vốn cho TDĐT. Đồng thời, nhận định quản lý sử dụng nguồn vốn phải đúng mục tiêu, tiến độ đầu tư và phải bảo toàn, phát triển nguồn vốn TDĐT.
Các hình thức sử dụng nguồn vốn TDĐT, bao gồm: Cho vay đầu tư, bảo lãnh TDĐT và hỗ trợ sau đầu tư. Trong nghiên cứu tác giả đề cập đến quy trình cho vay TDĐT tại VDB, quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng tại VDB. Nêu được việc xây dựng qui trình tín dụng chặt chẽ sẽ có nhiều tác dụng, giúp ngân hàng xây dựng được bộ máy phù hợp, là căn cứ cho việc phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phân liên quan trong hoạt động tín dụng, cũng là cơ sở cho việc thiết lập hồ sơ và thủ tục vay vốn. “Tác giả đã kiến nghị để hoàn thiện TDĐT tại VDB, Chỉ nhánh Kon Tum trên các phương diện cơ bản là nâng cao chất lượng tín dụng, bảo đảm qui mô vốn phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn phát triển KT-XH, hạn chế thấp nhất rủi ro và bảo toàn nguồn vốn, nghiên cứu chỉ tập trung làm rõ về các nội dung của TDĐT để có các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý TDĐT tại 'VDB trong thời gian đến được tốt hơn góp phần giải quyết nguồn vốn cho đầu tư của nền kinh tế.
10 - Lê Ngọc Quang (2018), Quản lý tin dung đầu tr của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Chỉ nhánh Bắc Giang, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân, tác giả tập trung nghiên cứu phân tích được thực trạng. quản lý TDĐT tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Chỉ nhánh Bắc Giang. Quá trình quản lý TDĐT tại VDB đã bộc lộ các tồn tại, vướng mắc trong nội dung quản lý về truyền thông, tư vấn, về triển khai quy trình tín dụng, phối hợp hoạt động “TDĐT và phát triển cung cấp các dịch vụ hỗ trợ chưa thật sự ôn định, hiệu quả, gặp rất nhiều khó khăn trong bảo toàn và phát triển nguồn vốn. Từ đó, tác giả đưa ra những định hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý TDĐT tại VDB, Chỉ nhánh Bắc Giang trong thời gian tới.
Luận văn đã tập trung làm rõ thực trạng quản lý TDĐT tại VDB, đề xuất một số giải pháp, kiến nghị đối với VDB, Chính phủ và các Bộ ngành nhằm hoàn thiện quản lý TDĐT tại VDB, Chỉ nhánh Bắc Giang. - Tran Thị Khánh Chỉ (2018), Hoàn thiện công tác cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Chỉ nhánh Ngân hàng Phát triển Quảng Bình, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Huế. Tác giả tập trung nghiên cứu phân tích được thực trạng quản lý TDĐT tại VDB Quảng Bình, làm rõ kết quả đã đạt được, chỉ ra những tổn tại và nguyên nhân chủ yếu.