phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Các vấn đề cơ bản về thẻ và phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Việt Á. Chƣơng 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại NHTMCP Việt Á. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang 6 2 CHƢƠNG 2 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẺ VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 2.1 Sự hình thành và phát triển của thẻ ngân hàng: 2.1 Khái niệm về thẻ: “Là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng theo hợp đồng ký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ” (Theo Điều 2, quyết định Số 371/1999/ QĐ-NHNN ngày 19/10/1999 về việc ban hành quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng).2 Nguồn gốc ra đời của thẻ Sự hình thành và phát triển của thẻ ngân hàng trên thế giới Thẻ ngân hàng ra đời một cách ngẫu nhiên vào năm 1940 với tên gọi đầu tiên là thẻ DINNERS CLUB do ý tƣởng của một doanh nhân ngƣời Mỹ là Frank Mc Namara.
Năm 1950 chiếc thẻ nhựa đầu tiên đƣợc phát hành. Thẻ nhanh chóng đƣợc ứng dụng rộng rãi ở các châu lục khác ngoài Mỹ, năm 1960 chiếc thẻ nhựa đầu tiên có mặt tại Nhật báo hiệu sự phát triển của thẻ ở Châu Á. Chiếc thẻ nhựa đầu tiên do ngân hàng Barcaly Bank phát hành ở Anh năm 1966 cũng mở ra một thời kì sôi động cho hoạt động của thẻ tại Châu Âu. Sự hình thành và phát triển của thẻ ngân hàng tại Việt Nam Tại Việt Nam, chiếc thẻ đầu tiên đƣợc chấp nhận là vào năm 1990 khi Vietcombank kí hợp đồng làm đại lí chi trả thẻ VISA với ngân hàng Pháp BFCE và đây đã là bƣớc khởi đầu cho dịch vụ này phát triển ở Việt Nam.
Ngày nay, thẻ ngân hàng đã có mặt ở khắp nơi trên thế giới với những hình thức và chủng loại đa dạng, đáp ứng đầy đủ những nhu cầu riêng lẻ của ngƣời TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang 7 tiêu dùng. Cùng với sự phát triển của 2 tổ chức thẻ quốc tế là VISA và MASTER, một loạt các tổ chức thẻ mang tính quốc tế khác nối tiếp xuất hiện nhƣ: JCB, American Epress, Airplus, Maestro, Eurocard,. Sự phát triển mạnh mẽ này đã khẳng định xu thế phát triển tất yếu của thẻ. Các ngân hàng và công ty tài chính luôn tìm cách cải thiện sao cho càng ngày thẻ càng dễ sử dụng và cung cấp những dịch vụ tiện lợi nhất cho ngƣời tiêu dùng.
Hiện nay,ngƣời sử dụng thẻ có thể sử dụng thẻ trên hầu hết các nƣớc trên thế giới, họ không còn lo việc chuyển đổi sang đồng tiền nội địa khi đi ra nƣớc ngoài.3 Vai trò của thẻ: 2.1 Đối với ngƣời sử dụng: Rút tiền mặt: Khả năng đầu tiên và cơ bản nhất của thẻ ATM là giúp cho ngƣời sử dụng có thể rút tiền mặt trong tài khoản của mình một cách dễ dàng và nhanh chóng. Khi ngƣời chủ thẻ có nhu cầu rút tiền, họ chỉ cần mang thẻ ATM đến bất cứ máy ATM nào gần nhất. Khách hàng chỉ việc ấn thẻ ATM vào máy, bấm mã số và yêu cầu số tiền mình cần rút, mọi thao tác chỉ diễn ra trong vòng từ 30 giây đến 1 phút. Gửi tiền: Đây là dịch vụ mà một số ngân hàng áp dụng, cho phép khách hàng của mình gửi tiền qua thẻ ATM mà không phải đến trực tiếp ngân hàng.
Đây là một tiện ích nhằm nâng cao giá trị sử dụng của thẻ ATM đồng thời tạo đƣợc ƣu thế cho thẻ ATM của ngân hàng trên thị trƣòng thẻ hiện nay. Thanh toán các dịch vụ: Ngƣời sử dụng có thể trả các khoản chi phí dịch vụ của gia đình nhƣ: điện, nƣớc, điện thoại, phí internet, đóng bảo hiểm, thậm chí cả việc ủng hộ các quỹ từ thiện bằng cách chuyển khoản qua chính thẻ ATM của mình. Chuyển khoản: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang 8 Ngoài việc gửi tiền, rút tiền và thanh toán các chi phí dịch vụ của gia đình, thẻ ATM còn có chức năng chuyển khoản theo yêu cầu của khách hàng trở nên nhanh chóng, an toàn và tiện lợi. An toàn và có khả năng sinh lời: Thẻ ATM còn có tác dụng nhƣ một ngƣời bảo vệ túi tiền cho khách hàng, bởi chỉ duy nhất chủ thẻ mới biết mã số để rút tiền.
Ngay cả trong trƣờng hợp chủ thẻ đánh mất thẻ của mình thì ngƣời khác cũng không thể rút tiền trong tài khoản nếu không biết mã số. Một điều hết sức có lợi cho ngƣời sử dụng thẻ ATM đƣợc tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.2 Đối với Ngân hàng: Đối với ngân hàng trung ương: Việc các ngân hàng thƣơng mại huy động đƣợc vốn từ việc mở tài khoản thanh toán cho thẻ ATM đã làm tăng mức dự trữ bắt buộc của các ngân hàng thƣơng mại tại ngân hàng Trung ƣơng. Hơn nữa, việc ngƣời dân mở tài khoản ở ngân hàng để sử dụng thẻ ATM sẽ làm hạn chế việc sử dụng tiền mặt trong lƣu thông. Vì việc thanh toán bằng tiền mặt sẽ làm chậm vòng quay của đồng tiền, làm chậm tốc độ phát triển của nền kinh tế.
Trong khi thanh toán bằng thẻ ATM thì chỉ bằng vài động tác nhập dữ liệu thì tiền đã đƣợc chuyển từ nơi này sang nơi khác. Hơn nữa việc thanh toán bằng chuyển khoản thông qua thẻ ATM sẽ làm tăng khả năng tạo vốn cho ngân hàng. Ngoài ra việc thanh toán không dùng tiền mặt sẽ giúp ngân hàng trung ƣơng giảm đƣợc gánh nặng trong việc in tiền, vận chuyển, cất trữ bảo quản tiền mặt cũng nhƣ tránh đƣợc nạn tiền giả. Việc hạn chế sử dụng tiền mặt trong lƣu thông chuyển qua sử dụng thẻ ATM sẽ giúp nhà nƣớc kiểm soát chặt chẽ hơn trong vấn đề thu thuế của các doanh nghiệp cũng nhƣ cá nhân, đồng thời dễ dàng phát hiện những vấn đề tiêu cực của xã hội nhƣ nạn rửa tiền hoặc tham nhũng.
Hơn nữa việc sử dụng phƣơng thức thanh toán không dùng tiền mặt sẽ giúp ngân hàng trung ƣơng quản lý tốt lƣợng tiền lƣu thông và qua đó sẽ kịp thời có những chính sách tiền tệ và đƣa ra TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang 9 những biện pháp phù hợp nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và xây dựng một hệ thống tài chính vững mạnh. Đối với các ngân hàng thương mại Thẻ góp phần giảm áp lực tiền mặt, tăng khả năng huy động vốn phục vụ cho yêu cầu mở rộng hoạt động tín dụng, tăng lợi nhuận nhờ khoản phí sử dụng thẻ. Tăng khả năng kiểm soát của Ngân hàng khi mà hầu hết các khoản thu nhập và chi phí đều đƣợc thanh toán qua Ngân hàng. Ngân hàng phát hành thẻ còn thu đƣợc lợi nhuận từ việc phát hành thẻ và các giao dịch khác có liên quan nhƣ phí thƣờng niên, chi lƣơng, quản lý tài khoản, dịch vụ thanh toán hóa đơn,… Ngân hàng thanh toán thẻ thu đƣợc phần hoa hồng khi làm trung gian thanh toán.3 Đối với các doanh nghiệp: Thẻ ATM không chỉ đem lại nhiều tiện ích cho cá nhân ngƣời sử dụng mà đây còn là một lời giải cho bài toán khó trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh bằng cách giảm thiểu chi phí trong việc trả lƣơng của doanh nghiệp.
Do đó ngày càng có nhiều doanh nghiệp thực hiện việc trả lƣơng cho nhân viên qua thẻ ATM vì nhiều tiện lợi cho cả ngƣời phát lƣơng và ngƣời lĩnh lƣơng. Doanh nghiệp chỉ cần đăng ký mở tài khoản cho nhân viên của mình tại ngân hàng và chuyển bảng lƣơng của doanh nghiệp vào mỗi kỳ phát lƣơng cho ngân hàng, ngân hàng sẽ tự động hoạch toán và chuyển số lƣơng tƣơng ứng vào tài khoản của từng nhân viên. Giúp tiết kiệm đƣợc thời gian và chi phí, Quản lý tốt tiền lƣơng cho công nhân 2.4 Các chủ thể tham gia trong việc sử dụng dịch vụ thẻ: 2.1 Tổ chức thẻ quốc tế: Là tổ chức đứng ra liên kết các thành viên là các ngân hàng, tổ chức tín dụng, các công ty phát hành thẻ, đặt ra các quy tắc bắt buộc các thành viên phải áp TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang 10 dụng thống nhất theo một hệ thống toàn cầu. Bất cứ ngân hàng nào hiện nay hoạt động trong lĩnh vực thanh toán thẻ quốc tế đều phải là thành viên của một Tổ chức thẻ quốc tế.
Mỗi Tổ chức thẻ quốc tế đều có tên trên sản phẩm của mình. Khác với ngân hàng thành viên, Tổ chức thẻ quốc tế không có quan hệ trực tiếp với chủ thẻ hay cơ sở chấp nhận thẻ, mà chỉ cung cấp một mạng lƣới viễn thông toàn cầu phục vụ cho quy trình thanh toán,cấp phép cho ngân hàng thành viên một cách nhanh chóng.2 Ngân hàng phát hành thẻ Là ngân hàng đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc cho phép phát hành thẻ. Nếu ngân hàng phát hành thẻ quốc tế thì phải là thành viên chính thức của các tổ chức thẻ quốc tế. Để việc phát hành thẻ mang lại hiệu quả kinh tế cao, NHPH phải là ngân hàng có uy tín trong nƣớc cũng nhƣ quốc tế.
NHPH có trách nhiệm: Xem xét việc phát hành thẻ cho chủ thẻ, hƣớng dẫn chủ thẻ cách sử dụng thẻ và các quy định trong quá trình sử dụng thẻ. Khấu trừ trực tiếp vào tài khoản chủ thẻ đối với thẻ ghi nợ khi khách hàng thực hiện giao dịch rút tiền tại ATM, đại lý rút tiền hoặc thanh toán tiền mua hàng tại các CSCNT. Nếu NHPH thực hiện nghiệp vụ thẻ tín dụng thì còn có trách nhiệm: Thanh toán ngay số tiền trên hoá đơn do ngân hàng đại lý chuyển đến khi ngân hàng này thực hiện đúng thủ tục do NHPH quy định. Ngoài ra còn phải thực hiện cấp phép cho các thƣơng vụ thanh toán vƣợt hạn mức thông qua trung tâm dữ liệu.
Hoàn lại tiền ký quỹ nếu chủ thẻ không sử dụng hết đối với thẻ tiền mặt. Định kỳ lập bảng sao kê ghi rõ các khoản cụ thể đã sử dụng và yêu cầu Cung cấp các vật dụng dùng vào mục đích quảng cáo thẻ cho các đại lý rút tiền và CSCNT của ngân hàng. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Chủ thẻ Là ngƣời đƣợc NHPH cấp thẻ để sử dụng. Chủ thẻ là ngƣời duy nhất đƣợc quyền sử dụng thẻ của mình.
Mỗi chủ thẻ đƣợc NHPH cấp cho một số PIN. Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ của mình để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ tại các CSCNT và rút tiền mặt tại ATM hoặc điểm ứng tiền mặt.