CHƯƠNG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VA MOT SO VAN DE LÝ LUẬN CO BAN VE PHAT TRIEN DICH VU NGAN HANG DIEN TU 1. TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUU. Trong xu thé hội nhập quốc tế như hiện nay, dau tư và phat triển dich vụ ngân hàng điện tử (NHĐT) là một trong những biện pháp gia tăng vị thế cạnh tranh của một Ngân hàng thương mại Việt Nam trên thị trường. Và dịch vụ NHĐT cũng đang là một xu thế phát triển tất yêu trên thế giới.
Đề thúc đây quá trình hội nhập, thu hút khách hàng cũng như dành lấy cơ hội trong kinh doanh, hầu hết các ngân hàng trên thế giới luôn đưa ra các dịch vụ tiện lợi, nhanh chóng và được hỗ trợ mạnh mẽ của các công nghệ hiện đại như máy giao dịch tự động (ATM), máy thanh toán tại các điểm bán hàng (POS), mạng lưới cung cấp dịch vụ ngân hàng thông qua mạng điện thoại, máy tính cá nhân. Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông, khoa học kỹ thuật, công nghệ mới như Internet, mạng điện thoại di động, Web site. Khang định bang những thành công trong những năm qua, ngân hàng điện tử đã có những bước phát triển vượt bậc và trở thành mô hình tất yếu cho hệ thống ngân hàng trong thé kỷ 21. Trên thực tế, từ những phân tích, tổng hợp các dữ liệu đã thu thập được trong quá trình nghiên cứu có thé thấy được việc nâng cao hiệu quả hoạt động các tính năng của website là mối quan tâm hàng đầu, một trong những tính năng quan trọng nhất đó là tính năng dịch vụ khách hàng của trang web.
Tăng cường ứng dụng thương mại điện tử như là một công cụ hiệu quả dé điều chỉnh chi phí trong khi vẫn duy trì được các sản phẩm dịch vụ của minh. Đối với nước ta, đây là lĩnh vực hoạt động mới, hầu hết các tổ chức tín dụng và các văn bản pháp quy của Ngân hàng Nhà nước và một số Bộ, ngành chưa đáp ứng để ứng dụng hoạt động dịch vụ của ngân hàng điện tử, ngoại trừ một số phần trong nghiệp vụ tín dụng ngân hàng phát triển riêng biệt và một số dịch vụ nhất định như: xây dựng va phát triển trang Web cho ngân hàng minh; home banking; ngân hàng qua mạng điện thoại di động (Mobile banking). Bên cạnh những mặt đạt được, thì các ngân hàng thương mại ở Việt Nam mới chỉ phát triển ở mức độ nhất định, khách hàng chủ yếu là các tổ chức tín dụng (TCTD), doanh nghiệp, tổ chức kinh tế còn ít và chỉ tham gia quan hệ mang tính chất tư vấn, tham khảo, và tìm kiếm thông tin là chủ yếu. Việc khai thác được điểm mạnh và lợi thế tuyệt đối của một ngân hàng điện tử là cung cấp sản phẩm dịch vụ mới, đa dạng và có tính tiện lợi, tiện ích cao, nhanh chóng, chính xác, mang tính ngân hàng điện tử chưa thực hiện được.
Vì vậy phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử đã dành được nhiều sự quan tâm và đánh giá của nhiều học giả. Luận văn sử dụng một số kết quả nghiên cứu dưới đây dé làm nên tảng lý luận và minh chứng cho những nhận định được trình bày trong luận văn. Cụ thể như sau: 1. Ngô Thị Liên Hương, 2011.
Da dang hoá dịch vụ tại Ngân hàng Thương mại Việt Nam. Luận án Tién sỹ. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; Lê Minh Hạnh, 2013. Da dạng hoá sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nong thôn tỉnh Nghệ An.
Học viện Ngân hàng. Kết quả nghiên cứu đã phân tích các nhóm dịch vụ mà Ngân hàng (NH) cung ứng cho khách hàng, đưa ra được khái niệm đa dạng hoá, xác định được phương thức đa dạng hoá và các chỉ tiêu đánh giá kết quả đa dạng hoá, các nhân tố ảnh hưởng đến đa dạng hoá, ý nghĩa của đa dạng hoá đối với các Ngân hàng Thương mại (NHTM) Việt Nam. Nghiên cứu kinh nghiệm đa dang hoa dịch vụ của NHTM trên thế giới và chi nhánh NHTM tại Việt Nam dé rút ra các bài học thực hiện chiến lược đa dạng hoá dịch vụ của NHTM Việt Nam. Dua ra những nhận xét và đánh giá xác đáng về thực trạng đa dạng hóa dịch vụ tại NHTM Việt Nam và đưa ra một sỐ giải pháp nhằm thực hiện thành công chiến lược đa dạng hoá dịch vụ tại NHTM Việt Nam.
Phân tích thực trạng cung ứng các sản phẩm dịch vụ tại Agribank Nghệ An. Qua đó chỉ rõ những kết quả đạt được và những hạn chế mà chi nhánh còn mac phải; Đưa ra các giải pháp một cách có hệ thống, sát với thực tiễn và có tính khả thi nhằm hoàn thiện và phát triển các sản phẩm dich vụ đưa Agribank Nghệ An hướng tới một ngân hàng thương mại kinh doanh đa năng. Phan Thị Hạnh, 2010. Hiện đại hoá hoạt động của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam.
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kết quả nghiên cứu đã hệ thong hoá co sở ý luận về NHTM, hoạt động của NHTM, phân tích cơ sở lý luận về hiện đại hoá hoạt động của NHTM, tổng hợp và xây dựng một số khái niệm chủ yếu liên quan như: hiện đại hoá, hiện đại hoá hoạt động của NHTM, xây dựng các chỉ tiêu phản ánh trình độ hiện đại hoá hoạt động NHTM. Đã phân tích và đánh giá thực trạng hiện đại hoá hoạt động của các NHTM Việt Nam và đã phát hiện được hai vấn đề chính: (1) Các NHTM Việt Nam thực hiện chưa tuân thủ đầy đủ các thông lệ và chuẩn mực quốc tế về giám sát ngân hang (NH) và hạch toán kế toán cũng như chưa có hệ thống công nghệ thông tin hiện đại và đồng bộ rộng khắp; (2) Đầu tư cho công nghệ NH hiện chưa bộc lộ các ảnh hưởng tức thời, ngắn hạn tới khả năng sinh lời và mức độ an toản trong hoạt động NH. Đã đề xuất một số hệ thống các giải pháp nhăm thúc day tiến trình hiện đại hoá hoạt động của các NHTM Việt Nam.
Nghiép vu Ngân hàng hiện đại. Dịch từ tiếng Anh. Ban nghiên cứu và xây dựng vốn ngân hàng nhà nước Việt Nam, 1997. Hà Nội: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia.
Nội dung của nghiên cứu này phần nào đã trình bày được các nội dung cơ bản về nghiệp vụ của ngân hàng hiện đại, là nên tảng lý luận cho luận văn. Cao Thị Mỹ Phú, 2013. Phat triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Thương mại Cổ phan Công thương Việt Nam chỉ nhánh Khu công nghiệp Phú Tài”. Trường Đại học Da nang; Man Thị Quỳnh Na, 2013.
Phat triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chỉ nhánh Phú Tài, Luận văn Thạc sĩ. Trường Đại học Đà nẵng: Trương Thị Ngọc Thuận, 2013. Phát triển dịch vụ Ngân hàng Điện tử tại Ngân hàng Thương mại Cổ phan Ngoại thương Việt Nam. Trường Đại học Đà nẵng.
Kết quả nghiên cứu đã làm rõ khái niệm Ngân hàng điện tử, dịch vụ ngân hàng điện tử, những ưu điểm của dịch vụ ngân hàng điện tử và tầm quan trọng phải phát triển dịch vụ này trong tương lai. Đã đi sâu phân tích tình hình phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại các ngân hàng, những thuận lợi, khó khăn cũng như những hiệu quả và hạn chế còn tồn tại để từ đó có những định hướng, giải pháp đúng đắn cho việc phát triển dich vụ ngân hàng điện tử, đề xuất các giải pháp nhằm pháp triển dịch vụ ngân hàng điện tử, bao gồm phát triển quy mô dịch vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển địch vụ mới và mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ. Ngoài ra, luận văn còn sử dụng thông tin, số liệu báo cáo của Agribank Nghệ An dé làm cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dich vụ ngân hàng điện tử tại chi nhánh trong giai đoạn từ năm 2011-2014. Từ các thông tin và dữ liệu này, tác giả đã chọn lọc, tổng hợp, phân tích các thông tin phù hợp dé phục vụ cho quá trình nghiên cứu thực trạng và đưa ra các cơ sở hợp lý, từ đó đề xuất các giải pháp dé phát triển dich vụ ngân hàng điện tử tại chi nhánh.
MỘT SO VAN DE LÝ LUẬN CƠ BAN VE DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ. TONG QUAN VE DỊCH VỤ NGAN HÀNG ĐIỆN TU. Một số khái niệm. Dịch vụ và đặc điểm của dịch vụ.
- Dịch vụ: Dịch vụ là một khái niệm phô biến nên có rất nhiều cách định nghĩa về dịch vụ. Theo Zeithaml & Britner (2000), dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nao đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng. [7] Theo Kotler & Armstrong (2004), dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thé cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dài với khách hàng. [7] Theo từ điển tiếng Việt, dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho nhu cầu của số đông, có tổ chức và được trả công.
- Đặc điểm dịch vụ: Dịch vụ là một sản phẩm đặc biệt, có nhiều đặc tính khác với các loại hàng hoá khác như tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời và tính không thể cất trữ. Chính những đặc điểm này làm cho dịch vụ trở nên khó định lượng và không thể nhận dạng bằng mắt thường được. + Tính vô hình: Không giống như những sản phẩm vật chat, dich vụ không thể nhìn thấy được, không nếm được, không nghe thay được hay không ngửi thay được trước khi người ta mua chúng. Dé giảm bớt mức độ không chắc chắn, người mua sẽ tìm kiếm các dau hiệu hay bằng chứng về chất lượng dịch vụ.
Họ sẽ suy diễn về chất lượng dịch vụ từ địa điểm, con người, trang thiết bị, tài liệu, thông tin, biểu tượng và giá cả mà họ thấy. [7] + Tính không đồng nhất: Đặc tính này còn gọi là tính khác biệt của dịch vụ. Theo đó, việc thực hiện dịch vụ thường khác nhau tùy thuộc vào cách thức phục vụ, nhà cung cấp dịch vụ, người phục vụ, thời gian thực hiện, lĩnh vực phục vụ, đối tượng phục vụ và địa điểm phục vụ. Việc đòi hỏi chất lượng đồng nhất từ đội ngũ nhân viên sẽ rất khó dam bảo (Caruana & Pitt, 1997).
[7] + Tinh không thé tách rời: Tính không tách rời của dịch vụ thể hiện ở việc khó phân chia dịch vụ thành hai giai đoạn rach roi là giai đoạn san xuất và giai đoạn sử dụng.