LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2012 (Ký tên và ghi rõ họ tên) iii LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong Khoa Điện - Điện tử đã trang bị cho em kiến thức và đã giúp đỡ em giải quyết những khó khăn trong quá trình làm luận văn. Bên cạnh đó em cũng xin cảm ơn các anh chị học viên đã đóng góp ý kiến cho để đề tài đạt hiệu quả hơn.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Thầy hƣớng dẫn, T.S Nguyễn Thanh Hải đã tận tình giúp đỡ trong quá trình lựa chọn đề tài và hỗ trợ em trong quá trình thực hiện. Và cũng không quên gởi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô, các bạn sinh viên Bộ Môn Kỹ Thuật Y Sinh, Đại Học Quốc Tế, Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh, những ngƣời đã xung phong tham gia hỗ trợ và thu thập dữ liệu. Học viên Ngô Quốc Cƣờng iv TÓM TẮT Trong những thập kỷ gần đây, các nghiên cứu về việc não giao tiếp máy tính phục vụ cho mục đích chẩn đoán và phục hồi chức năng không ngừng phát triển.
Oxy trên vỏ não và lƣu lƣợng máu trên các vùng của não ngƣời có thể đo bằng phƣơng pháp không xâm nhập – quang phổ cận hồng ngoại fNIRS (functional Near InfraRed Spectroscopy). Trong đề tài này, ngƣời thực hiện xây dựng giải thuật để nhận dạng một ngƣời đang gõ tay trái hay tai phải dựa trên tín hiệu não đo đƣợc. Dữ liệu còn nhiễu thu thập từ nhiều kênh sẽ đi qua bộ tiền xử lý dùng bộ lọc Savitzky- Golay để có đƣợc tín hiệu phẳng hơn. Đặc tính của tín hiệu sau lọc trong quá trình gõ tay trái và phải đƣợc trích ra thông qua hồi quy đa thức.
Hệ số hồi quy tƣơng ứng với lƣợng tập trung oxy- hemoglobin sẽ đƣợc dùng cho việc nhận dạng. Sau cùng, công cụ vector hỗ trợ - SVM đƣợc áp dụng để huấn luyện và nhận dạng tay trái hay tay phải đang đƣợc gõ. Song song đó, mạng nơ-ron nhân tạo cũng đƣợc sử dụng để huấn luyện và nhận dạng, cho thấy tín hiệu quả của các đặc trƣng đã có. Các kết quả thí nghiệm trên 3 ngƣời với nhiều lần gõ tay đã cho thấy độ tin cậy của giải thuật đã đề xuất.
v ABSTRACT Researches of human Brain Computer Interface (BCI) for the objective of diagnosis and rehabilitation have been recently increased. Cerebral oxygenation and blood flow on particular regions of human brain can be measured using a non-invasive technique – fNIRS (functional Near Infrared Spectroscopy). In this thesis, a study of recognition algorithm will be described for recognition whether one taps his/her left hand or right hand. Data with noises and artifacts collected from a multi-channel system will be pre-processed using a Savitzky- Golay filter for getting more smoothly data.
Characteristics of the filtered signals during left and right hand tapping process will be extracted using a polynomial regression algorithm. Coefficients of the polynomial, which correspond to Oxygen- Hemoglobin (Oxy- Hb) concentration, will be applied for the recognition of hand tapping. Then Support Vector Machines (SVM) will be employed to validate the obtained coefficient data for hand tapping recognition. In addition, for the objective of comparison, Artificial Neural Networks (ANN) was also applied to recognize hand tapping side with the same topology.
Experimental results have been done many trials on 3 subjects to illustrate the effectiveness of the proposed method. vi MỤC LỤC Trang Quyết định giao đề tài. i Lý lịch khoa học. ii Lời cam đoan.iii Lời cảm ơn.
vi Mục lục. vii Danh sách bảng. ix Danh sách hình. x Chƣơng 1 TỔNG QUAN .1 Tổng Quan Về Lĩnh Vực Nghiên Cứu .2 Mục Đích Của Đề Tài .3 Nhiệm Vụ Và Giới Hạn Của Đề Tài .4 Phƣơng Pháp Nghiên Cứu.
3 Chƣơng 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Phƣơng Pháp Tái Hiện Hình Ảnh Và Tín Hiệu Não Ngƣời .1 Phƣơng pháp EEG .2 Phƣơng Pháp MRI .3 Phƣơng Pháp Quang Phổ Cận Hồng Ngoại fNIRS. 10 Chƣơng 3 THU THẬP DỮ LIỆU NÃO NGƢỜI SỬ DỤNG KỸ THUẬT QUANG PHỔ CẬN HỒNG NGOẠI - fNIRS .1 Các Vùng Chức Năng Não Ngƣời .2 Thiết Bị Và Tín Hiệu fNIRS .3 Thiết Lập Thí Nghiệm Thu Dữ Liệu Cho Hoạt Động Gõ Tay. 21 Chƣơng 4 TIỀN XỬ LÝ DỮ LIỆU .1 Bộ Lọc Savitzky – Golay .2 Áp Dụng Bộ Lọc Trên Tín Hiệu NIRS. 31 Chƣơng 5 TRÍCH ĐẶC TRƢNG DÙNG HỒI QUY ĐA THỨC .1 Mô Hình Hồi Quy Tuyến Tính Nhiều Biến .2 Mô Hình Hồi Quy Đa Thức .3 Tính Chất Ƣớc Lƣợng Bình Phƣơng Tối Thiểu .4 Trích Đặc Trƣng Dùng Hồi Quy Đa Thức Trên Tín Hiệu NIRS.
40 Chƣơng 6 THUẬT TOÁN NHẬN DẠNG PR- SVM.1 Siêu Phẳng - Hyperplane .2 SVM Tuyến Tính .3 Các Điều Kiện Karush-Kuhn-Tucker (KKT) .4 Giải Thuật SMO .5 Thuật Toán Nhận Dạng PR - SVM. 53 Chƣơng 7 THUẬT TOÁN NHẬN DẠNG PR-ANN .1 Mạng Lan Truyền Ngƣợc .2 Thuật Toán Nhận Dạng PR-ANN. 61 Chƣơng 8 KẾT LUẬN .2 Hƣớng Phát Triển Đề Tài. 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
69 viii DANH SÁCH BẢNG Bảng 3. Dữ liệu đo đƣợc trong 1.4 giây đầu tiên trên bán cầu não trái khi gõ tay trái trên kênh 1. Tập dữ liệu để tìm các hệ số hồi quy. Sắp xếp các hệ số hồi quy từ các kênh (2, 5, 6, 9 và 12, 15, 16, 19) trong một lần gõ tay.
Giải thuật kiểm tra chéo- nhận dạng gõ tay phải và trái. Độ chính xác thu đƣợc trên chủ thể thứ 1 với thuật toán PR- SVM. Độ chính xác thu đƣợc trên chủ thể thứ 2 với thuật toán PR- SVM. Độ chính xác thu đƣợc trên chủ thể thứ 3 với thuật toán PR- SVM.
Giải thuật cập nhật trọng số cho mạng lan truyền ngƣợc 3 lớp. Kết quả trên chủ thể 1 với thuật toán PR- ANN. Kết quả trên chủ thể 2 với thuật toán PR- ANN. Kết quả trên chủ thể 3 với thuật toán PR- ANN.
Độ chính xác trung bình trên các chủ thể với thuật toán PR-SVM. Độ chính xác trung bình trên các chủ thể với thuật toán PR-ANN. 65 ix DANH SÁCH HÌNH Hình 1. Tóm tắt các phƣơng pháp đo tín hiệu não.
Sự thay đổi Hemoglobin (Hb): Oxy-Hb, deOxy-Hb, total-Hb. Bố trí điện cực trong phép đo EEG[2]. Bốn loại sóng cơ bản trong phép đo EEG : sóng delta, theta, alpha, beta [3]. Quá trình tác động lên nguyên tử hydro trong phƣơng pháp MRI [4].
Ảnh MRI có đƣợc theo phƣơng pháp T1 và T2 (từ trái sang) [5]. Dải bƣớc sóng từ tia Gamma đến vô tuyến. Tác động tia cận hồng ngoại vào vỏ não. Phổ hấp thụ hemoglobin đối với các bƣớc sóng khác nhau.
Đƣờng thẳng hồi quy có đƣợc trên não trái (đƣờng liền xanh) và não phải (đƣờng nét đứt đỏ) khi gõ tay trái (a)) và gõ tay phải (b)). Biểu diễn vector SVM của đáp ứng huyết động thu đƣợc từ NIRS (a)) và mô hình phân loại SVM của dữ liệu NIRS (b)). Dữ liệu fNIRS thô với các loại nhiễu (đƣờng màu đỏ). Tín hiệu NIRS có artifact (đƣờng màu xanh) và tín hiệu đã loại bỏ nhiễu (đƣờng màu đỏ) bằng phƣơng pháp đề xuất trong [16].
Phân chia các thùy trên vỏ não. Vị trí vùng điều khuyển chuyển động motor control [17]. Các chức năng liên quan trong vùng motor control. Các kiểu bố trí Holder khác nhau.
Các thành phần của Holder khi tháo rời. Bố trí Holder và các đầu đo (a)) cho thí nghiệm trên máy FOIRE-3000 cùng phần mềm fNIRS (b)). Thiết lập các thông số trên máy fNIRS dùng phần mềm fNIRS. Tín hiệu OxyHb, DeOxyHb, và TotalHb của kênh 1 trong 1,4 giây đầu tiên.
Bố trí các đầu đo trên hai bán cầu não của chủ thể tham gia thí nghiệm. Hoạt động gõ tay trong thí nghiệm. Giao thức thời gian cho một lần gõ tay. Vị trí các đầu đo (đầu phát – đỏ, đầu thu - xanh ), kênh đo trên khu vực motor control của bán cầu não trái.
Vị trí các đầu đo, kênh đo (màu vàng) trên khu vực motor control của bán cầu não phải. Các kênh 2, 5, 6, 9 trên bán cầu não trái và 12, 15, 16, 19 trên bán cầu não phải đƣợc chọn để lấy dữ liệu. Tín hiệu thu đƣợc từ các kênh 2, 5, 6, 9 trên bán cầu não trái. Tín hiệu thu đƣợc từ các kênh 12, 15, 16, 19 trên bán cầu não phải.
Làm phẳng tín hiệu với bậc của đa thức lần lƣợt d =0, 1, 2. Đáp ứng biên độ của lọc Savitzky- Golay với cửa sổ N=5, bậc d= 3. Đáp ứng biên độ của lọc Savitzky- Golay với cửa sổ N=11, bậc d= 3. Đáp ứng biên độ của lọc Savitzky- Golay với cửa sổ N=11, bậc d= 5.
Tín hiệu kênh 6 trƣớc và sau khi lọc với bộ lọc Savitzky- Golay có cửa sổ 5, bậc 3. Tín hiệu kênh 6 trƣớc và sau khi lọc với bộ lọc Savitzky- Golay có cửa sổ 11, bậc 3. Phân tích tín hiệu sau lọc. Các đƣờng nét đứt màu đen thể hiện sự phân chia vùng tín hiệu theo thời gian khi thực hiện một lần gõ tay.
Trong khi đó đƣờng màu lục là sự thể hiện tƣơng ứng việc tăng và giảm oxy-Hb trên lý thuyết. Áp dụng đối với tín hiệu trên các kênh ở não trái. Tín hiệu gốc – Origin signal, tín hiệu đƣợc làm phẳng Smooth signal. Áp dụng đối với tín hiệu trên các kênh ở não phải.
Tín hiệu NIRS thô (đƣờng liền xanh) và tín hiệu sau lọc (đƣờng nét đứt đỏ). Các gai nhọn đột biến - artifacts (hai gai điển hình đƣợc khoanh tròn) bị loại bỏ bởi bộ lọc Savitzky-Golay cửa sổ 11. Hồi quy tín hiệu theo đa thức bậc 3. Hồi quy tín hiệu theo đa thức bậc 5.
Hồi quy tín hiệu theo đa thức bậc 15. Hồi quy tín hiệu theo đa thức bậc 20. Đƣờng tín hiệu lý tƣởng của oxy-Hb khi có kích thích. Đƣờng cong tín hiệu sau khi hồi quy trên các kênh trong lần gõ tay trái 45 Hình 5.
Đƣờng cong tín hiệu sau khi hồi quy trên các kênh trong lần gõ tay phải. Đƣờng cong tín hiệu sau khi hồi quy trên các kênh trong lần gõ tay trái (2). Đƣờng cong tín hiệu sau khi hồi quy trên các kênh trong lần gõ tay phải (2). Các đƣờng phân chia hai tập dữ liệu mang đặc tính khác nhau.
Các siêu phẳng H1 và H2 phân chia các mẫu tích cực và thụ động thành 2 lớp khác nhau. Sơ đồ khối thuật toán nhận dạng PR-SVM .