CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DÂY CHUYỀN CUNG CẤP VÀ SẢN XUẤT HÓA CHẤT TRONG CÔNG NGHIỆP 1.1 Giới thiệu về dây chuyền sản xuất và cung cấp hoá chất công nghiệp : Đặc điểm của ngành công nghiệp hóa chất là đa đạng về sản phẩm phục vụ cho tất cả các ngành kinh tế kỹ thuật. Từ đó ngành công nghiệp này có thể khai thác mọi thế mạnh tài nguyên của đất nước từ khoáng sản, dầu khí tới sản phẩm, phụ phẩm và thậm chí cả phế thải của công nghiệp, nông nghiệp. Công nghiệp hoá chất đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế của một nước. Đó là một ngành kinh tế – kỹ thuật chủ lực của đất nước.
Việt Nam thực hiện công cuộc đổi mới, những cải cách kinh tế đã thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, phát triển công nghiệp - nông nghiệp. Nhu cầu về nguyên liệu hóa chất cũng ngày càng tăng với tốc độ tăng trưởng sản xuất hóa chất hằng năm là 15%. Từ thực tiễn đó, em chọn đề tài “NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PLC S7-1200 ĐIỀU KHIỂN MỨC CHẤT LỎNG TRONG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP” làm đề tài nghiên cứu của mình.1: Bình chứa đựng hoá chất trong công nghiệp 1 Hình 1.2: Trung tâm vận hành dây chuyền sản xuất hóa chất 1.2 Phương pháp sản xuất hóa chất công nghiệp : Trong ngành công nghiệp nói chung và ngành đặc thù công nghiệp hoá chất nói riêng thì trộn là một khâu rất quan trọng để tạo ra sản phẩm. Trộn hai hay nhiều chất để tạo thành hỗn hợp đòi hỏi một tỉ lệ chuẩn nhất định và nghiêm ngặt trong quá trình vận hành, không để có sự sai sót.
Và nhất là có những quá trình con người không trực tiếp tham gia tay chân hay tham gia được để đảm bảo an toàn lao động, quy trình là hoàn toàn khép kín.3 Dây chuyền sản xuất hóa chất trong công nghiệp điển hình 1.3: Sơ đồ dây chuyền sản xuất hóa chất trong công nghiệp 1.2 Nguyên lí làm việc : Hình 1.4 mô tả dây chuyền sản xuất theo mẻ bao gồm 5 bình chứa và các bơm luân chuyển dung dịch trong hệ thống. Mỗi bình chứa đều có cảm biến phát hiện tình trạng đầy và cạn trong bình chứa. Bình chứa 2 có thêm bộ phận gia nhiệt và cảm biến nhiệt. Bình chứa 3 có bộ phận khuấy để trộn hai chất lỏng được bơm từ bình chứa 1 và 2 với nhau.
Bình chứa 3 và 4 có dung tích gấp đôi bình chứa 1 và 2. Hoạt động của hệ thống như sau: - Bình chứa 1 và 2 được cấp đồng thời alkali và polymer bằng các động cơ bơm. Bơm 1 và 2 ngừng hoạt động khi cảm biến đầy phát hiện trạng thái đầy của bình chứa. - Bộ phận gia nhiệt ở bình chứa 2 hoạt động, tăng nhiệt cho polymer tới 60°C, ngừng gia nhiệt khi cảm biến nhiệt tác động.
Sau đó bơm 3 và 4 hoạt động bơm chất lỏng 3 sang bình chứa 3. Khi có chất lỏng trong bình chứa 3, bộ phận khuấy hoạt động. Động cơ bơm 3 ngừng hoạt động khi bình chứa 3 đầy hoặc bình chứa 1 cạn. - Tương tự, động cơ bơm 4 ngừng hoạt động khi bình chứa 3 đầy hoặc bình chứa 2 cạn.
Động cơ khấy ngừng hoạt động sau khi ngừng động cơ 3 và 4 một khoảng là 90 giây. - Động cơ bơm 5 hoạt động bơm chất lỏng sang bình chứa 4. Động cơ bơm 5 ngừng hoạt động khi bình chứa 4 đầy hoặc bình chứa 3 cạn. - Chất lỏng được đưa vào bình chứa 4 để cung cấp nguyên liệu cho quá trình làm việc để đảm bảo bình chứa T-304 luôn có nguyên liệu hoạt động.
- Mức chất lỏng luôn cài đặt trước một giá trị nhất định. Mức chất lỏng trong bình chứa 5 vào thời điểm hiện tại s được gửi về PLC S7-1200 bằng tín hiệu analog. PLC s so sánh mức chất lỏng với giá trị đặt trước, và khi có sự sai lệch, PLC s điều khiển đóng mở Van tuyến tính bằng phương pháp PID để cân bằng sai lệch. - Khi giá trị Setpoint thấp hơn giá trị mức hiện tại, Van xả s được kích hoạt để xả bớt chất lỏng ra ngoài.
- Hệ thống hoạt động tự động lặp lại, bình chứa T304 lúc nào cũng có nguyên liệu để hoạt động. Van XV303 là van điều khiển tuyến tính – van analog, van được thiết kế để điều khiển nhiệt độ, áp suất, lưu lượng trong đường ống. Được sử dụng nhiều trong các lò sấy, sấy cám, sấy trấu, seo giấy, sấy dừa…Van điều khiển tuyến tính hoạt động ổn định, chính xác và độ bền cao.4: Van điều khiển tuyến tính bằng điện Ginice Korea. Bộ điều khiển van tuyến tính là loại điều khiển bằng motor s kéo cần van lên hoặc xuống, nhận tín hiệu điều khiển từ đồng hồ điều khiển (4-20mA, 0-10Vdc, on/off).
Tùy vào kích thước van và áp suất hoạt động s chọn bộ điều khiển có lực kéo thích hợp. Bộ điều khiển tích hợp các công tắc chọn chế độ thường đóng và thường mở, chế độ dừng tại chổ khi mất tín hiệu điều khiển hoặc tự động đóng van. Tích hợp cần quay tay khi van có sự cố, có thể điều chỉnh đóng mở mà không cần tín hiệu điện. Bộ kéo van với lực kéo 2000N và 3500N.
Thông số kỹ thuật bộ điều khiển van tuyến tính, Actuator. Model: GEA-20P, GEA-35P, GEA-20A, GEA-35A, GEA-15P, GEA-15A. Điều khiển: Tuyến tính hoặc ON-OFF (GEA-20A, GEA-35A). Nguồn cấp: 110~220VAC hoặc 24VAC.
Tín hiệu điều khiển: 4-20mA hoặc 0-10VDC. Tín hiệu output: 4-20mA, làm tín hiệu hiển thị hành trình hoặc đưa về PLC xử lý. Thời gian hành trình: 50 giây (GEA-20P), 100 giây (GEA-35P). Nhiệt độ hoạt động: -15~60 độ C.
Hành trình: 20mm hoặc 40mm. Thiết bị đo mức : là cảm biến siêu âm có phạm vi hoạt động từ 350mm đến 6000mm, phạm vi hoạt động có thể thay đổi dễ dàng thông qua chức năng Teach-in trên nút nhấn (phạm vi từ 400mm đến 500mm, 1000mm đến 3000mm tương ứng với ngõ ra 4- 20mA hoặc 0-10Vdc hoặc 20-4mA, 10-0Vdc, và cũng có thể tùy chọn phạm vi sử dụng bất kỳ miễn là trong giới hạn hoạt động của cảm biến. Cảm biến siêu âm UA30CAD60PGTI Hình 1.5: Cảm Biến siêu âm Dùng để đo mức nước, đo mức chất lỏng, báo mức chất rắn, kiểm soát level, đo khoảng cách, thể tích, khối lượng là những nhu cầu vô hạn và ngày càng tăng của ngành công nghiệp, thậm chí là các nhu cầu dân dụng, cuộc sống hằng ngày, hệ thống thủy lợi, thủy điện… Cảm biến siêu âm có thể đáp ứng được các nhu cầu nêu trên, với nguyên tắc hoạt động là phát ra sóng siêu âm tác động lên vật cản và nhận tín hiệu hồi tiếp về để biết được khoảng cách so với vật (chính xác là mặt phẳng). Với nguyên tắc phát hiện bề mặt không cần tiếp xúc nên cảm biến không quan tâm đến dạng chất lỏng nào hay chất rắn nào.
Khi khoảng cách so với mặt phẳng thay đổi thì tín hiệu ngõ ra cũng thay đổi theo từ 4-20mA hoặc 0-10VDC, lúc này ta sử dụng tín 6 hiệu ngõ ra của cảm biến để quy về thể tích, khối lượng, khoảng cách… thông qua PLC hay một đồng hồ hiển thị (có thể tham khảo thêm đồng hồ hiển thị tại đây của Shihlin Taiwan). Thông số kỹ thuật Cảm biến siêu âm UA30CAD60PGTI Nguồn cấp cho cảm biến : 15-30VDC. Output: 4-20mm hoặc 0-10VDC, tích hợp thêm ngõ ra NPN/PNP. Cáp kết nối với cảm biến mặc định: dài 2m PVC.
Thời gian đáp ứng: Nhỏ hơn 500ms Power on delay: <300ms. Nhiệt độ hoạt động: -20~70 độ C. Góc phát sóng: 7 độ hoặc 8 độ. Độ phân giải: 2 mm.
Bán kính hoạt động: 450mm. Nút cài đặt được tích hợp trên thân cảm biến, với những thao tác đơn giản là có thể chọn được phạm vi hoạt động thích hợp cho ứng dụng của mình. Đầu tiên là cấp nguồn từ 10-30VDC cho cảm biến (dây xanh âm, dây nâu dương, dây đen 4-20mA hoặc 0-10V, dây trắng output PNP hoặc NPN). Chọn phạm vi hoạt động cho cảm biến, ví dụ 400mm đến 800mm.
Đặt cảm biến vuông góc với mặt phảng thật lớn có bán kính 500mm trở lên và không có bất kỳ vật cản trên đường đi của sóng với ngưỡng xa trước 800mm (rất quan trọng). Nhấn nút một cái rồi thả ra, lúc này hai đèn trên cảm biến s chớp liên tục (ngưỡng xa đã OK), kéo cảm biến lại gần với khoảng cáchlà 400mm (nhanh nhất là quay cảm biến xuống đất phẳng với khoảng cách là 400mm, kéo tới, kéo lui mất công) nhấn nút một cái rồi thả ra, hai đèn đang chớp s tắt và chớp 5 lần nữa rồi tắt lại vậy là OK cho ngưỡng gần. 7 CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU PLC S7 – 1200 2.1 Giới thiệu tổng quan về PLC : 2.1 Khái niệm về PLC : PLC viết tắt của Programmable Logic Controller, là thiết bị điều khiển lập trình được (khả trình) cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic thông qua một ngôn ngữ lập trình. Người sử dụng có thể lập trình để thực hiện một loạt trình tự các sự kiện.
Các sự kiện này được kích hoạt bởi tác nhân kích thích( ngõ vào) tác động vào PLC hoặc qua các hoạt động có trễ như thời gian định thời hay các sự kiện được đếm. PLC dùng để thay thế các mạch rơ le trong thực tế. PLC hoạt động theo phương thức quét các trạng thái trên đầu ra và đầu vào. Khi có sự thay đổi ở đầu vào thì đầu ra cũng thay đổi theo.
Ngôn ngữ lập trình của PLC có thể là Ladder hay State Logic. Hiện nay có rất nhiều hãng sản xuất ra PLC như Siemens, Allen-Bradley, Mitsubishi Electric, General Electric, Omron… Một khi sự kiện được kích hoạt thực sự, nó bật ON hay OFF thiết bị điều khiển bên ngoài được gọi là thiết bị vật lý. Một bộ điều khiển lập trình s liên tục lặp trong chương trình do người sử dụng lập ra chờ tín hiệu ở ngõ vào và xuất tín hiệu ở ngõ ra tại các thời điểm đã lập trình. Để khắc phục những nhược điểm của bộ điều khiển dùng dây kết nối (bộ điều khiển bằng Relay) người ta đã chế tạo ra bộ PLC nhằm thỏa mãn các yêu cầu sau: - Lập trình dễ dàng, ngôn ngữ lập trình dễ học.
- Gọn nhẹ, dễ dàng bảo quản, sửa chữa. - Dung lượng bộ nhớ lớn để có thể chứa được những chương trình phức tạp. - Hoàn toàn tin cậy trong môi trường công nghiệp. - Giao tiếp được với các thiết bị thông minh khác như: máy tính, nối mạng, các Modul mở rộng.
8 - Giá cả có thể cạnh tranh được.