Luận Văn Thạc Sĩ: Nghiên Cứu Và Thiết Kế Máy Dập Thuốc Viên Trong Công Nghệ Chế Tạo Máy

Luận văn thạc sĩ công nghệ chế tạo máy nghiên cứu thiết kế máy dập thuốc viên, tập trung phân tích và ứng dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất dược phẩm.

Chuyên ngành

Cơ khí Chế Tạo Máy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

105
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ với chủ đề 'Nghiên cứu thiết kế máy dập thuốc viên công nghệ chế tạo máy' được thực hiện bởi Đinh Nguyễn Vĩnh Nghi tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG TP.HCM. Luận văn tập trung vào việc thiết kế và phát triển máy dập thuốc viên, một thiết bị quan trọng trong ngành dược phẩm. Nghiên cứu này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về sản xuất thuốc viên với chất lượng và hiệu suất cao. Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đặng Văn Nghìn và bảo vệ vào tháng 12 năm 2011.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận văn là nghiên cứu thiết kế và phát triển máy dập thuốc viên hiện đại, phù hợp với công nghệ sản xuất dược phẩm hiện nay. Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích quy trình sản xuất thuốc viên, đánh giá các phương án thiết kế, và tính toán các thông số kỹ thuật cần thiết để tạo ra một máy dập thuốc viên hiệu quả và bền vững.

1.2. Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn không chỉ mang tính học thuật mà còn có giá trị thực tiễn cao. Việc thiết kế thành công máy dập thuốc viên sẽ góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản xuất thuốc viên tại Việt Nam, đồng thời giảm thiểu sự phụ thuộc vào thiết bị nhập khẩu. Đây là bước tiến quan trọng trong việc phát triển ngành công nghiệp dược phẩm trong nước.

II. Tổng quan về công nghệ sản xuất thuốc viên

Luận văn cung cấp cái nhìn tổng quan về công nghệ sản xuất thuốc viên, bao gồm các phương pháp dập viên phổ biến như dập thẳng, tạo hạt khô, và tạo hạt ướt. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng, phù hợp với từng loại dược chất và yêu cầu sản xuất. Nghiên cứu cũng đề cập đến các thiết bị chính trong quy trình sản xuất, từ máy trộn, máy xát hạt, đến máy sấy tầng sôi và máy dập viên.

2.1. Phương pháp dập thẳng

Phương pháp dập thẳng không qua giai đoạn tạo hạt, giúp tiết kiệm thời gian và mặt bằng sản xuất. Tuy nhiên, viên thuốc tạo ra thường có độ bền thấp và độ chênh lệch hàm lượng dược chất cao. Phương pháp này phù hợp với các dược chất nhạy cảm với nhiệt và ẩm.

2.2. Phương pháp tạo hạt ướt

Phương pháp tạo hạt ướt là phương pháp phổ biến nhất, giúp tạo ra viên thuốc có độ bền cao và hàm lượng dược chất đồng đều. Tuy nhiên, quy trình này kéo dài và chịu ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm, có thể làm giảm tính ổn định của dược chất.

III. Thiết kế máy dập thuốc viên

Luận văn đi sâu vào việc thiết kế máy dập thuốc viên, bao gồm các bước phân tích, lựa chọn phương án thiết kế, và tính toán các thông số kỹ thuật. Nghiên cứu đề xuất các phương án thiết kế cho các cụm máy quan trọng như cụm truyền động và cụm cấp liệu, đảm bảo máy hoạt động ổn định và hiệu quả.

3.1. Phân tích phương án thiết kế

Nghiên cứu đưa ra nhiều phương án thiết kế khác nhau, bao gồm các phương án cho cụm truyền động và cụm cấp liệu. Mỗi phương án được phân tích kỹ lưỡng về ưu nhược điểm, từ đó lựa chọn phương án tối ưu nhất phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và điều kiện sản xuất.

3.2. Tính toán thiết kế

Luận văn cung cấp các công thức và phương pháp tính toán chi tiết cho các cụm máy quan trọng, đảm bảo máy dập thuốc viên hoạt động ổn định và đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng. Các tính toán bao gồm lực dập, tốc độ dập, và độ chính xác của máy.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn

Luận văn kết luận rằng việc thiết kế máy dập thuốc viên thành công sẽ mang lại nhiều lợi ích cho ngành dược phẩm Việt Nam. Máy dập thuốc viên được thiết kế sẽ giúp nâng cao năng suất, giảm chi phí sản xuất, và đảm bảo chất lượng thuốc viên. Nghiên cứu này cũng mở ra hướng phát triển mới cho ngành công nghệ chế tạo máy trong nước.

4.1. Giá trị thực tiễn

Máy dập thuốc viên được thiết kế sẽ giúp các nhà máy dược phẩm trong nước giảm thiểu sự phụ thuộc vào thiết bị nhập khẩu, đồng thời nâng cao năng lực sản xuất và cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

4.2. Hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu này có thể được mở rộng để phát triển các loại máy dập thuốc viên với công suất lớn hơn, phù hợp với nhu cầu sản xuất quy mô công nghiệp. Đồng thời, việc tích hợp các công nghệ tự động hóa và AI vào máy dập thuốc viên cũng là hướng đi tiềm năng trong tương lai.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 : Giới thiệu đề tài nghiên cứu 10 nâng cao khả năng sinh dụng của dược chất và cải thiện cơ tính của cốm, chuẩn bị cho quá trình dập viên để định hình sản phẩm cuối cùng. Thùng IBC chứa cốm sau khi sấy tầng sôi được vận chuyển đến phòng trộn đồng nhất. Vì vấn đề an toàn con người khi vận hành máy, nên phòng trộn hoàn tất là một phòng riêng biệt và người vận hành chỉ có thể điều khiển quá trình trộn từ bên ngoải phòng. Thiết bị trộn là một hệ thống nâng hạ điều khiển chuyển động lên xuống bằng cơ cấu vít me –đai ốc bi ,và quá trình trộn được thực hiện qua chuyển động ăn khớp của các bánh răng.

Sau khi quá trình trộn hoàn tất, cốm được vận chuyển vào phòng dập viên chuẩn bị cho quá trình dập viên.9 Máy trộn đồng nhất. Công đoạn dập viên Dập viên là quá trình trong đó các tiểu phân chất rắn bị lực cơ học tác động từ bên ngoài vào làm chúng bị biến dạng, giảm thể tích và chuyển thành khối rắn chắc có hình dạng của cối. Chức năng của máy dập viên là tạo viên tá dược với kích thước, hình dáng, khối lượng theo yêu cầu của ngành dược. Với các thông số bộ Chương 1 : Giới thiệu đề tài nghiên cứu 11 phận dược liệu cung cấp như : khối lượng, tỉ lệ tá dược, hình dáng, độ cứng, bền, nhiệt độ, độ ẩm khi nén và vệ sinh an toàn theo tiêu chuẩn của GMP.

Dập viên được thực hiện trên hai dạng máy : máy dập viên tâm sai (thường dùng trong phòng thí nghiệm hoặc sản xuất nhỏ) và máy dập viên liên tục (dùng trong công nghiệp sản xuất thuốc). Trong quá trình dập, viên được theo dõi liên tục về hàm lượng dược chất trong thuốc qua kiểm nghiệm, ngoài ra còn có phiếu kiểm soát được lập trong mỗi 15 phút kiểm tra 10 viên/lần về độ cứng, trọng lượng, độ tan rã, đ ộ mài mòn đ ể đảm bảo đúng yêu cầu sản phẩm thuốc mà lộ trình sản xuất đã ghi.10 Máy dập viên tâm sai và máy dập viên liên tục. Công đoạn ép vĩ Sau khi nguyên liệu được dập thành viên, các viên này được đưa vào máy ép vĩ. Ở đây, từng viên được đóng trong vĩ nhôm, màng mỏng và hàn bằng nhiệt.

Các qui trình này được thực hiện tự động trên máy ép. Hình thức đóng gói này không những giúp bảo quản được thuốc trong quá trình vận chuyển, phân phối, đảm bảo vệ sinh an toàn mà còn đảm bảo đẹp mắt và tiện lợi cho người tiêu dùng. Chương 1 : Giới thiệu đề tài nghiên cứu 12 Hình 1.11 Công nghệ ép vĩ. Công đoạn bảo quản và đưa ra thị trường Đây là công đoạn cuối cùng của qui trình công nghệ sản xuất thuốc viên, các viên thuốc đã đư ợc bao lại sẽ được đưa vào kho chứa và đưa ra thị trường tiêu dùng.

Nơi lưu chứa thường phải là nơi thoáng mát, phải được sắp xếp gọn gàng, đảm bảo an toàn vệ sinh. Chương 1 : Giới thiệu đề tài nghiên cứu 13 1.2 Nhu cầu thực tại về máy dập thuốc viên trong ngành dược Thế giới Theo thống kế của IMS Health, tổng doanh số ngành dược thế giới năm 2008 đạt 773 tỷ USD, tăng trưởng thuần 4,8% (loại trừ biến động yếu tố giá). Trước đó, ngành này có tốc độ tăng trưởng khá cao, bình quân 10% (2000 – 2003) và 7% (2004 – 2007). Đây là mức tăng trưởng nổi trội so với tốc độ tăng trưởng chung của kinh tế thế giới và nhiều nhóm ngành khác.

Doanh thu ngành dược năm 2009 ước tính đạt 760 tỷ USD, giảm 1, 68% so với năm 2008. Thị trường dược ở châu Âu và Mỹ đang có dấu hiệu bão hòa do dân số đã dần ổn định và do các loại thuốc quan trọng bắt dầu hết hạn quyền sáng chế. Ngược lại, ngành công nghiệp dược của các nước đang phát triển ở châu Á Thái Bình Dương, châu Mỹ Latinh,. vẫn có tiềm năng tăng trưởng mạnh trong thời gian tới.

Đây là các nước phát triển loại thuốc generic, dân số đông, thu nhập trên mỗi đầu người không ngừng được cải thiện. Theo dự đoán của tổ chức RNCOS, tăng trưởng của công nghiệp dược ở các nước đang phát triển trong giai đoạn 2009 – 2012 sẽ đạt 12% - 15%, trong khi của thế giới chỉ đạt 6% - 8%.13 Biểu đồ thể hiện doanh thu ngành dược thế thới ( nguồn IMS). Chương 1 : Giới thiệu đề tài nghiên cứu 14 Bảng 1.1 Top 10 thị trường dược phẩm trên thế giới, (tỷ USD ) Quốc gia 1976 Quốc gia 1985 Quốc gia 2000 Giá % Thế Giá % Thế Giá % Thế trị giới trị giới trị giới Mỹ 7.9 Quốc quốc Anh Italy 1.5 Nha quốc Anh Nha Brazil 1.8 quốc Anh Mexico 0.7 Qua bảng trên cho thấy thị trường dược phẩm trên thế giới ngày càng tăng rất đáng kể đặc biệt ở các nước phát triển. Việt Nam : Do sự gia tăng dân số: nên nhu cầu về thuốc cũng tăng theo.

M ức sử dụng thuốc bình quân đầu người, cứ 10 năm tăng gấp đôi. Riêng ở Việt Nam, chỉ trong vòng 5 năm, t ừ năm 1990 – 1995 mức sử dụng thuốc tăng gấp 10 lần. Người dân ở các nước công nghiệp sử dụng dược phẩm gấp 30 lần ở các nước phát triển… Do sự gia tăng về bệnh tật: Chủng loại bệnh tăng, ngày càng nguy hiểm do vi trùng kháng thuốc, do điều trị không đúng phương pháp hoặc không đủ thuốc, do thiên tai, …. Ví dụ bệnh sốt rét, bệnh lao vẫn còn đang đe dọa hàng triệu người trên thế giới.

Căn bệnh thế kỷ AIDS, mối hiểm họa toàn cầu và các bệnh do vi rus khác. Do sự phát trển của các nghành khoa học công nghệ: Công nghệ dược dựa trên dự phát triển của công nghệ hóa dược, sản xuất nguyên liệu cung cấp cho công nghệ bào chế các dạng thuốc. Sự phát triển của công nghệ bào chế thuốc còn được hổ trợ Chương 1 : Giới thiệu đề tài nghiên cứu 15 bởi sự cung cấp nguyên liệu ngày càng phong phú của công nghiệp thuốc kháng sinh và công nghiệp snh học. Bên cạnh đó, công nghệ bào chế các dạng thuốc còn được sự hỗ trợ tích cực của tiến bộ khoa học kỹ thuật từ nhiều ngành như điện tử, cơ khí, hóa học,….

Do cuộc sống của con người ngày càng được cải thiện và nhu cầu ngày càng cao. Đi kèm với sự phát triển đó, nghành công nghiệp dược phẩm cũng đang trên đà phát triển nhanh chóng ngay cả trong nước và trên thế giới. Các nhà máy sản xuất thuốc ngày càng nhiều và dây chuyền sản xuất thuốc ngày càng hiện đại hóa, năng suất cao đáp ứng đầy đủ nhu cầu của con người về bảo vệ sức khỏe và ngăn ngừa bệnh tật. Sản xuất thuốc hiện nay được xem là nhu cầu hàng đầu của nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là đối với những nước phát triển.

Bên cạnh đó, lợi nhuận thu được từ sản xuất thuốc cũng là một con số đáng quan tâm so với các nghành khác. Trong giai đoạn 2004 – 2009, ngành dược tăng trưởng khá nhanh với tốc độ tăng trưởng bình quân của tổng giá trị tiền thuốc sử dụng và trị giá sản phẩm sản xuất trong nước lần lượt là 19%/năm và 22%/năm. Trong khi đó, trị giá nhập khẩu chỉ tăng trưởng với tốc độ bình quân là 14,3%/năm. Tuy nhiên, trong năm 2009, tốc độ tăng trưởng của giá trị hàng sản xuất trong nước bắt đầu chậm lại do các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam bắt đầu được trực tiếp nhập khẩu dược phẩm.

Giá trị sản xuất trong nước năm 2009 chỉ tăng 16,2% trong khi giá trị nhập khẩu lại tăng đến 26,8% so với năm trước. Trong khi đó, nhập khẩu thuốc thành phẩm tăng 19,1% và nguyên liệu nhập khẩu (chiếm 22,7% giá trị nhập khẩu) tăng 62,6% so với năm trước. Ngoài ra, nguyên liệu nhập khẩu lại chiếm phần lớn nhu cầu nguyên liệu của các công ty sản xuất trong nước. Vì vậy, sự tăng trưởng của ngành dược Việt Nam hiện tại vẫn phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu.

Chương 1 : Giới thiệu đề tài nghiên cứu 16 Hình 1.14 Trị giá tiền thuôc sử dụng, nhập khẩu và sản xuất (Triệu USD.) Kết luận Khó khăn lớn nhất của ngành dược Việt Nam sự cạnh tranh khốc liệt từ các công ty nước ngoài và sự yếu kém về mặt công nghệ. Tuy nhiên, với các dự án đầu tư và chính sách hỗ trợ của Chính phủ, ngành dược sẽ dần khắc phục được các hạn chế còn tồn tại và sẽ tiếp tục duy trì sự tăng trưởng ổn định trong tương lai. Ngoài ra, lợi thế cạnh tranh của các công ty dược trong nước còn nằm ở quyền phân phối trực tiếp đến tay người tiêu dùng và nhân công giá rẻ. Bên cạnh đó, ngành dược còn đư ợc sự hỗ trợ từ các yếu tố vĩ mô, s ự tăng trưởng về dân số và ý thức bảo vệ sức khỏe của người dân.

Vì vậy, trong năm 2011, nhiều khả năng ngành dược vẫn tiếp tục tăng trưởng như trong năm 2010. Về dài hạn, tốc độ tăng trưởng của ngành được dự báo nằm trong khoảng 16 – 20%/năm. Chương 1 : Giới thiệu đề tài nghiên cứu 17 1.3 Mục đích và nội dung của đề tài nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận văn là thiết kế máy dập thuốc viên để đáp ứng nhu cầu sản xuất dược phẩm ngày càng cao trong ngành Dược Việt Nam đang ngày một phát triển rộng lớn. Nội dung : Để đạt được mục tiêu đề ra cần thực hiện các nội dung sau: - Nghiên cứu tổng quan về máy dập thuốc viên và tình hình sản xuất máy phục vụ trong ngành Dược nói chung.

- Nghiên cứu tổng quan về tình hình thiết kế và chế tạo máy dập thuốc viên trong và ngoài nước. - Đưa ra cách phương án, so sánh và phân tích, lựa chọn các phương án thiết kế. - Tính toán thiết kế các cụm máy dập thuốc viên. Chương 1 : Giới thiệu đề tài nghiên cứu 18 Chương 2 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 2.1 Nguyên lý dập viên 2.1 Máy dập viên tâm sai Hình 2.1 Máy dập viên tâm sai.

Chày chỉ chuyển động tịnh tiến theo phương lên xuống nhờ một bánh lệch tâm truyền chuyển động. Máy thường có một cối, trong cối có một hay nhiều lỗ cối, được lắp cố định vào thân máy. Phễu phân phối hạt chuyển động quay hoặc trượt để nhả hạt vào cối và đẩy viên thuốc ra ngoài. Chu kì hoạt động của máy dập viên tâm sai gồm 4 giai đoạn : - Giai đoạn 1: Phễu phân phối hạt tiến lên trên mặt cối.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Thạc Sĩ: Nghiên Cứu Thiết Kế Máy Dập Thuốc Viên Công Nghệ Chế Tạo Máy là một nghiên cứu chuyên sâu về thiết kế và chế tạo máy dập thuốc viên, tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình sản xuất trong ngành dược phẩm. Tài liệu này cung cấp cái nhìn chi tiết về các yếu tố kỹ thuật, công nghệ chế tạo máy, và cách thức nâng cao hiệu quả sản xuất. Độc giả sẽ được hưởng lợi từ những phân tích sâu về thiết kế máy, giúp hiểu rõ hơn về ứng dụng công nghệ trong thực tiễn sản xuất.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến công nghệ chế tạo máy, hãy khám phá thêm Luận văn thạc sĩ hcmute thiết kế và chế tạo thiết bị đo độ bọt chi tiết đúc áp lực giao tiếp với máy tính, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn về thiết kế thiết bị đo lường trong công nghệ chế tạo. Bên cạnh đó, Luận văn thiết kế chế tạo kênh vi lưu tích hợp cảm biến dựa trên công nghệ tạo mẫu nhanh sẽ mở rộng kiến thức của bạn về ứng dụng công nghệ tạo mẫu nhanh trong thiết kế. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ công nghệ chế tạo máy nghiên cứu phân vùng bề mặt gia công trên máy cnc 3 2 là một tài liệu hữu ích để hiểu sâu hơn về quy trình gia công bề mặt trong công nghệ CNC.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực chế tạo máy.