phần mở đầu, mục lục, phụ lục và danh mục các bảng, hình vẽ, các chữ viết tắt khảo thì bố cục đề tài gồm bốn chƣơng: - Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn về các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân. Luan van 4 - Chƣơng 2: Thiết kế nghiên cứu - Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu - Chƣơng 4: Kết luận và hàm ý chính sách. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu này kế thừa và điều chỉnh những yếu tố ảnh hƣởng đến việc quyết định vay vốn tại ngân hàng từ những nghiên cứu trƣớc đây phù hợp với thị trƣờng Việt Nam. Bao gồm các nghiên cứu sau đây: Nghiên cứu của Frangos, Konstantinos, Ioannis, Giannis, and Valvi (2012) “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định vay ngân hàng của khách hàng Hi Lạp” Thông qua cơ sở lý thuyết các tác giả đề xuất các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định vay của khách hàng khi lựa chọn ngân hàng: Yếu tố cá nhân, chất lƣợng dịch vụ, chính sách vay vốn của ngân hàng, sự hài lòng của khách hàng.
Nghiên cứu của Devlin (2002) “Nghiên cứu phân tích các tiêu chí lựa chọn vay mua nhà trên thị trƣờng tại Vƣơng Quốc Anh Nghiên cứu này phân tích các tiêu chí lựa chọn của khách hàng trên thị trƣờng trong việc vay mua nhà của vƣơng quốc Anh. Đặc biệt nghiên cứu điều tra về tầm quan trọng của các tiêu chí lựa chọn theo ngƣời tiêu dùng và cũng phân tích sự khác biệt quan trọng của sự lựa chọn đối với một số yếu tố liên quan tới nhân khẩu, yếu tố cá nhân. Kết quả phân tích cho thấy các yếu tố ảnh hƣởng đến việc lựa chọn tổ chức vay của khách hàng dựa trên lời khuyên của chuyên gia, và tiêu chí đƣợc khách hàng quan tâm nhất là lãi suất. Theo Yue và Tom (1995) những nhân tố chính ảnh hƣởng đen sự lựa chọn ngân hàng bao gồm: dịch vụ tiện ích, danh tiếng ngân hàng, phí ngân hàng, vị trí thuận tiện, lãi suất (tiết kiệm và vay vốn).
Frangos và các đồng sự (2012), lãi suất cho vay là nhân tố Luan van 5 quan trọng nhất. Vì một lãi suất thấp sẽ làm giảm chi phí của khoản vay, nên nó sẽ làm tăng nhu cầu vay, cũng cùng quan điểm trên có Calza và các đồng sự (2003) và Nieto (2007). Ornella Ricci và Massimo Caratelli (2013) thì thuộc tính giá (lãi suất và phí dịch vụ) không phải là nhân tố quyết định đen sự lựa chọn ngân hàng khi khách hàng cá nhân vay vốn, không phân biệt ngƣời đi vay về trình độ hiểu biết tài chính cũng nhƣ thời gian đã từng quan hệ giao dịch với ngân hàng. Nhân tố quyết định đen sự lựa chọn ngân hàng của khách hàng là vị trí thuận tiện và các mối quan hệ của khách hàng.
Luan van 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG QUYẾT ĐỊNH VAY VỐN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 1. TỔNG QUAN VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 1. Khái niệm và đặc điểm của cho vay KHCN a. Khái niệm “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” (khoản 16 điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH 12 ngày 16/06/2010).
Nhƣ vậy, có thể hiểu “Cho vay cá nhân là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng cá nhân một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” b. Đặc điểm Đối tƣợng cho vay là cá nhân, hộ gia đình. Quy mô khoản vay nhỏ, số lƣợng nhiều nhƣng mang lại lợi nhuận cao:. Mặc dù quy mô các khoản tín dụng này của ngân hàng là nhỏ nhƣng tổng quy mô lại khá lớn, lãi suất cho vay luôn cao hơn so với lãi suất cho vay doanh nghiệp nên thông thƣờng lợi nhuận mang lại từ hoạt động này khá cao.
Có chi phí lớn nhất trong danh mục tín dụng của ngân hàng: Quy mô của mỗi khoản tín dụng thƣờng nhỏ, thậm chí đối với các khoản tín dụng tín chấp thì lại nhỏ không đáng kể nhƣng số lƣợng các khoản vay lại rất lớn. Hơn Luan van 7 nữa, việc cập nhật về các thông tin cá nhân lại khó có thể đƣợc thực hiện một cách đầy đủ và chính xác. Ngân hàng phải xử lý rất nhiều bƣớc trong suốt quá trình cấp tín dụng từ lúc tiếp cân khách hàng, tiếp nhân hồ sơ, thẩm định các nội dung chính sách liên quan của Ngân hàng về khách hàng, giải ngân khoản tín dụng cho đen lúc trả dứt khoản tín dụng này. Chất lƣợng các thông tin tài chính của khách hàng vay thƣờng không cao và không đầy đủ: Do thói quen thanh toán và nhân bằng tiền mặt trong các giao dịch cá nhân vẫn còn khá phổ biến nên việc khách hàng cá nhân kê khai ít hơn hoặc nhiều hơn so với thực te hay việc giả mạo, kê khai khống các nguồn thu nhập trong hồ sơ vay vốn là một thực trạng khá phổ biến tại các ngân hàng thƣơng mại.
Nhu cầu vay của khách hàng cá nhân thƣờng phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế. Nguồn trả nợ chủ yếu của ngƣời đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của những ngƣời này. Quy trình xét duyệt cho vay và hồ sơ khách hàng cá nhân thƣờng đơn giản hơn so với doanh nghiệp, tổ chức. Tƣ cách của khách hàng là yếu tố khó xác định song lại rất quan trọng, quyết định sự hoàn trả của khoản vay.
Quy định cho vay khách hàng cá nhân a. Mục đích vay vốn Cho vay cƣ trú: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng, cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình. Cho vay phi cƣ trú: là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du Luan van 8 lịch,. của cá nhân, hộ gia đình b.
Phương thức cho vay Theo điều 27 thông tƣ 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 và hiệu lực ngày 15 tháng 3 năm 2017 thì các phƣơng thức cho vay đƣợc quy định nhƣ sau: Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện thủ tục cho vay và ký kết thỏa thuận cho vay. Cho vay hợp vốn: Là việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cho vay đối với khách hàngđể thực hiện một phƣơng án,dự án vay vốn. Cho vay lƣu vụ: Là việc tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với khách hàng để nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theo chu kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc các cây lƣu gốc, cây công nghiệp có thu hoạch hàng năm. Theo đó, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận dƣ nợ gốc của chu kỳ trƣớc tiếp tục đƣợc sử dụng cho chu kỳ sản xuất tiếp theo nhƣng không vƣợt quá thời gian của 02 chu kỳ sản xuất liên tiếp.
Cho vay theo hạn mức: Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức dƣ nợ cho vay tối đa đƣợc duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Trong hạn mức cho vay, tổ chức tín dụng thực hiện cho vay từng lần. Một năm ít nhất một lần, tổ chức tín dụng xem xét xác định lại mức dƣ nợ cho vay tối đa và thời gian duy trì mức dƣ nợ này. Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi mức cho vay dự phòng đã thỏa thuận.
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng nhƣng không vƣợt quá 01 (một) năm. Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán: Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng chi vƣợt số tiền có trên tài khoản thanh Luan van 9 toán của khách hàng một mức thấu chi tối đa để thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanh toán. Mức thấu chi tối đa đƣợc duy trì trong một khoảng thời gian tối đa 01 (một) năm. Cho vay quay vòng: Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vay đối với nhu cầu vốn có chu kỳ hoạt động kinh doanh không quá 01 (một) tháng, khách hàng đƣợc sử dụng dƣ nợ gốc của chu kỳ hoạt động kinh doanh trƣớc cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo nhƣng thời hạn cho vay không vƣợt quá 03 (ba) tháng.
Cho vay tuần hoàn (rollover): Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vay ngắn hạn đối với khách hàng với điều kiện: - Đến thời hạn trả nợ, khách hàng có quyền trả nợ hoặc kéo dài thời hạn trả nợ thêm một khoảng thời gian nhất định đối với một phần hoặc toàn bộ số dƣ nợ gốc của khoản vay; - Tổng thời hạn vay vốn không vƣợt quá 12 tháng kể từ ngày giải ngân ban đầu và không vƣợt quá một chu kỳ hoạt động kinh doanh; - Tại thời điểm xem xét cho vay, khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng; - Trong quá trình cho vay tuần hoàn, nếu khách hàng có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng thì không đƣợc thực hiện kéo dài thời hạn trả nợ theo thỏa thuận. Phương thức trả nợ + Gốc trả hàng kỳ: - Gốc lãi giảm dần: là hình thức cho vay trong đó khách hàng cá nhân đi vay trả nợ (gốc và lãi) cho ngân hàng một số tiền gốc bằng nhau hàng tháng hoặc hàng quý trong suốt thời hạn vay, còn lãi trả hàng tháng theo tổng dƣ nợ tại thời điểm vay. Luan van 10 - Trả lãi add-on: Khách hàng trả gốc và lãi cố định hàng tháng trong suốt thời gian vay. - Trả theo Phƣơng thức niên kim: hàng tháng khách hàng trả một khoản nhất định.
Trong đó ngân hàng thu lãi (theo dƣ nợ giảm dần) trƣớc rồi phần còn lại thu gốc. Thu nhƣ vậy cho đến khi nào hết nợ gốc thì món vay đƣợc tất toán. + Gốc trả cuối kỳ: Phƣơng thức này áp dụng cho vay dƣới 12 tháng. Khách hàng trả lãi hàng tháng hoặc hàng quý.
Gốc trả vào ngày tất toán món vay.