Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam chịu áp lực gia tăng năng lực tài chính và chuẩn hóa hệ số an toàn vốn khi bước vào lộ trình áp dụng chuẩn mực Basel II. Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam, tổng tài sản tính đến ngày 31/12/2019 đã vượt mức 1,24 triệu tỷ đồng, song tỷ lệ sở hữu vốn nhà nước đã chạm mức trần tối thiểu 65% theo quy định hiện hành. Rào cản pháp lý này khiến ngân hàng không thể phát hành thêm cổ phiếu riêng lẻ cho cổ đông chiến lược để gia tăng vốn cấp 1 như một số tổ chức tín dụng cổ phần khác. Trong bối cảnh đó, tỷ lệ an toàn vốn luôn dao động sát ngưỡng tối thiểu 9% do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định, tạo nên điểm nghẽn nghiêm trọng kìm hãm tốc độ tăng trưởng tín dụng phục vụ nền kinh tế.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là xây dựng hệ thống giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao toàn diện năng lực phát hành trái phiếu tăng vốn cấp 2 ra công chúng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ mạng lưới chi nhánh trên phạm vi cả nước trong giai đoạn 2017 - 2019, tập trung phân tích các công cụ nợ thứ cấp có kỳ hạn phổ biến 10 năm. Nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược sâu sắc khi cung cấp giải pháp mở rộng quy mô vốn chủ sở hữu, bảo vệ tỷ lệ an toàn vốn, giúp ngân hàng duy trì biên độ tăng trưởng dư nợ cho vay từ 10% đến 14% mỗi năm mà không làm suy giảm tỷ lệ chi phối của Nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hiệp ước an toàn vốn quốc tế Basel II kết hợp với lý thuyết cấu trúc vốn của Modigliani và Miller trong lĩnh vực ngân hàng. Vốn tự có của ngân hàng thương mại được phân định thành hai tầng rõ rệt: Vốn cấp 1 cốt lõi và Vốn cấp 2 bổ sung. Theo Thông tư 36/2014/TT-NHNN và Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, trái phiếu vốn cấp 2 là công cụ nợ thứ cấp thỏa mãn các điều kiện ngặt nghèo: kỳ hạn ban đầu tối thiểu 05 năm, không có tài sản bảo đảm, thứ tự thanh toán sau người gửi tiền và bị khấu trừ dần 20% giá trị mỗi năm vào vốn tự có trong 5 năm cuối trước ngày đáo hạn.

Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa 3 nhóm chỉ tiêu chính để định lượng năng lực phát hành bao gồm: Quy mô và thời gian mở bán mỗi đợt phát hành, Kỳ hạn và mức lãi suất chào bán so với bình quân thị trường, Tỷ lệ hoàn thành khối lượng phân phối thực tế. Các chỉ số này chịu sự tác động đồng thời từ 5 yếu tố nội tại gồm: năng lực tài chính, mạng lưới phòng giao dịch, cơ chế động lực kinh doanh nội bộ, chất lượng tệp khách hàng ưu tiên và kỹ năng bán hàng của đội ngũ nhân sự.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:

Nghiên cứu tiến hành khảo sát chọn mẫu thuận tiện có định hướng đối với 170 khách hàng cá nhân tiềm năng và khách hàng ưu tiên tham dự các hội thảo đầu tư trái phiếu tại 4 chi nhánh đại diện cho các vùng kinh tế trọng điểm: Chi nhánh Hà Nội với 70 khách hàng, Chi nhánh Tân Bình với 40 khách hàng, Chi nhánh Hậu Giang với 30 khách hàng và Chi nhánh Quảng Trị với 30 khách hàng. Tổng số phiếu thu về là 168 phiếu, trong đó có 166 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích thống kê, đạt tỷ lệ phản hồi 97,6%. Lý do lựa chọn cỡ mẫu này xuất phát từ đặc thù sản phẩm nợ thứ cấp đòi hỏi nhóm khách hàng có lượng vốn nhàn rỗi lớn và am hiểu công cụ tài chính dài hạn. Thang đo Likert 5 mức độ được áp dụng với khoảng cách chia 0,8 điểm để phân loại các mức đánh giá từ 1,00 - 1,80 là rất không tốt đến 4,21 - 5,00 là rất tốt.

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2017 - 2019 của VietinBank, tài liệu thống kê thị trường trái phiếu của Ngân hàng Nhà nước và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Phương pháp so sánh và phân tích tổng hợp được sử dụng để đối chiếu hiệu quả phát hành của VietinBank với đợt chào bán 3.250 tỷ đồng của BIDV năm 2006 và đợt phân phối 2.000 tỷ đồng của Vietcombank năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Năng lực phát hành trái phiếu tăng vốn cấp 2 của VietinBank trong giai đoạn 2017 - 2019 đạt được nhiều kết quả tích cực song vẫn bộc lộ những rào cản mang tính hệ thống:

Thứ nhất, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch phát hành luôn đạt 100% khối lượng đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước qua các năm, bổ sung hàng nghìn tỷ đồng vào vốn cấp 2, giúp tỷ lệ an toàn vốn duy trì vững chắc trên mức sàn 9%.

Thứ hai, cơ cấu nhà đầu tư có sự chuyển biến rõ nét theo hướng đại chúng hóa. Nếu như đợt phát hành năm 2006 của BIDV chỉ dành 100 tỷ đồng trên tổng số 3.250 tỷ đồng cho nhà đầu tư cá nhân tương đương 3% thì tại VietinBank, tỷ trọng khách hàng cá nhân mua trái phiếu tăng mạnh qua từng năm, chiếm phần lớn khối lượng chào bán thành công.

Thứ ba, sự phân hóa hiệu quả bán hàng giữa các chi nhánh còn rất lớn. Dữ liệu thực nghiệm chỉ ra nhiều chi nhánh tại các đô thị lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có quy mô huy động vốn và dư nợ hàng chục nghìn tỷ đồng nhưng kết quả phân phối trái phiếu lại thấp hơn nhiều so với các chi nhánh quy mô vừa ở khu vực miền Trung và Tây Nam Bộ.

Thứ tư, tính thanh khoản của sản phẩm trên thị trường thứ cấp bị đánh giá ở mức thấp với điểm trung bình khảo sát chỉ đạt 3,12 trên thang điểm 5. Việc thiếu vắng cơ chế giao dịch thứ cấp khiến khách hàng cá nhân có tâm lý e ngại bị chôn vốn suốt kỳ hạn 10 năm.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh thực trạng các đợt phát hành thành công phần lớn dựa vào uy tín thương hiệu ngân hàng quốc doanh hơn là sức hấp dẫn nội tại của sản phẩm. Khi biểu diễn qua biểu đồ phân phối tỷ trọng, lãi suất trái phiếu của ngân hàng dao động quanh mức 7,5% - 8,5%/năm, chỉ chênh lệch khoảng 0,8% - 1,2%/năm so với lãi suất tiền gửi tiết kiệm 12 tháng. Mức chênh lệch này chưa đủ bù đắp phần bù rủi ro kỳ hạn 10 năm và rủi ro nợ thứ cấp không có tài sản bảo đảm.

So sánh với trường hợp Vietcombank phát hành thành công 2.000 tỷ đồng năm 2016 với 3.996 nhà đầu tư cá nhân nắm giữ 78,48% tổng giá trị, giá trị mua bình quân đạt khoảng 400 triệu đồng/người. Con số này chứng minh nhu cầu đầu tư nợ thứ cấp của khối cá nhân là rất lớn nếu ngân hàng xây dựng tốt dịch vụ thanh khoản và thông tin minh bạch. Việc VietinBank chưa phát triển thị trường thứ cấp và chưa có quỹ tạo thanh khoản nội bộ đã tạo ra rào cản tâm lý, khiến nhân viên khó thuyết phục khách hàng chuyển dịch dòng vốn tiết kiệm sang trái phiếu dài hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được thiết lập nhằm tối ưu hóa năng lực phát hành:

Thứ nhất, tái cấu trúc chính sách ghi nhận động lực kinh doanh nội bộ. Trụ sở chính cần áp dụng cơ chế phân bổ thu nhập lãi thuần nội bộ cho chi nhánh đối với sản phẩm trái phiếu cao gấp 2,0 đến 2,5 lần so với sản phẩm tiền gửi thông thường. Đồng thời, áp dụng chế tài trừ 5 điểm đánh giá hiệu quả công việc đối với chi nhánh chỉ hoàn thành dưới 70% chỉ tiêu và hạ bậc thi đua giám đốc chi nhánh nếu kết quả đạt dưới 30% kế hoạch trong từng đợt phát hành, triển khai định kỳ vào quý I hằng năm.

Thứ hai, thiết lập Quỹ tạo thanh khoản và nền tảng giao dịch thứ cấp. Trung tâm Thị trường vốn cần hợp tác với 2 đến 3 công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ uy tín để vận hành cơ chế mua lại trái phiếu khi nhà đầu tư có nhu cầu thoái vốn, sau đó phân kỳ hạn từ 3 đến 12 tháng với lãi suất hấp dẫn 4,5% - 5,5%/năm bán lại cho nhà đầu tư ngắn hạn. Đối với dịch vụ vay cầm cố trái phiếu, ngân hàng duy trì biên độ chênh lệch lãi suất vay tối đa không quá 0,5%/năm so với lãi suất trái phiếu.

Thứ ba, số hóa quy trình truyền thông và tiếp thị sản phẩm. Trung tâm Công nghệ thông tin phối hợp Ban Thương hiệu kích hoạt màn hình chờ trên 100% máy tính làm việc của hơn 22.000 cán bộ nhân viên, tổ chức các buổi đào tạo trực tuyến qua nền tảng làm việc nội bộ và gửi thư điện tử tự động đầu ngày trong suốt thời gian mở bán.

Thứ tư, hoàn thiện kiến nghị chính sách điều hành vĩ mô. Đề xuất Ngân hàng Nhà nước xem xét nới lỏng trần giới hạn tổng giá trị trái phiếu vốn cấp 2 vượt mức 50% vốn cấp 1 đối với các ngân hàng thương mại có tỷ lệ nợ xấu dưới 1,5%, đồng thời áp dụng hệ số quy đổi 0,8 cho trái phiếu kỳ hạn từ 15 năm và hệ số 0,9 cho kỳ hạn 10 đến 15 năm. Đề xuất Bộ Tài chính bãi bỏ quy định bắt buộc khoảng cách 06 tháng giữa các đợt phát hành đối với khối ngân hàng thương mại.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp trong công trình đem lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất bao gồm Ban điều hành, Khối Nguồn vốn và Khối Quản lý rủi ro tại các ngân hàng thương mại. Luận văn cung cấp khung phương pháp luận định giá công cụ nợ thứ cấp, giải bài toán tối ưu hóa hệ số an toàn vốn trong bối cảnh tỷ lệ sở hữu nhà nước bị giới hạn.

Nhóm thứ hai là Giám đốc Chi nhánh, Trưởng phòng Khách hàng và chuyên viên tư vấn tài chính. Nhóm đối tượng này có thể ứng dụng trực tiếp bộ tài liệu đào tạo bán hàng, cơ chế giao chỉ tiêu và kỹ năng xử lý từ chối của khách hàng khi chào bán sản phẩm nợ dài hạn.

Nhóm thứ ba gồm các chuyên viên phân tích tại các công ty chứng khoán, quỹ đầu tư và định chế tài chính. Tài liệu cung cấp góc nhìn sâu sắc về chất lượng tài sản có rủi ro, cấu trúc vốn cấp 2 và cách thức vận hành mô hình quỹ tạo thanh khoản nội bộ.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước như Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong việc tham khảo thực tiễn để ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ phát hành trái phiếu đại chúng phù hợp với đặc thù trung gian tiền tệ.

Câu hỏi thường gặp

Trái phiếu vốn cấp 2 đóng vai trò như thế nào trong việc cải thiện hệ số an toàn vốn? Trái phiếu vốn cấp 2 trực tiếp bổ sung vào nguồn vốn tự có của ngân hàng theo quy định tại Thông tư 36/2014/TT-NHNN. Khi vốn tự có gia tăng, tử số của công thức tính tỷ lệ an toàn vốn tăng lên tương ứng, giúp ngân hàng duy trì hệ số an toàn vượt mức sàn 9% và mở rộng thêm hạn mức tăng trưởng tín dụng phục vụ các dự án lớn.

Tại sao VietinBank không lựa chọn tăng vốn cấp 1 thông qua phát hành cổ phiếu riêng lẻ? Theo quy định pháp luật hiện hành, tỷ lệ sở hữu của Nhà nước tại VietinBank phải duy trì tối thiểu là 65% vốn điều lệ. Do vốn ngân sách nhà nước chưa thể cấp bổ sung, nếu ngân hàng phát hành cổ phiếu cho nhà đầu tư bên ngoài thì tỷ lệ sở hữu nhà nước sẽ giảm xuống dưới 65%, vì vậy phát hành nợ thứ cấp là phương án duy nhất khả thi.

Khách hàng cá nhân chịu những rủi ro cụ thể nào khi đầu tư vào trái phiếu nợ thứ cấp? Trái phiếu vốn cấp 2 có thứ tự ưu tiên thanh toán sau toàn bộ người gửi tiền và các chủ nợ thông thường khác khi tổ chức tín dụng phá sản. Đồng thời, trái phiếu có kỳ hạn dài 10 năm, không có tài sản bảo đảm và tổ chức tín dụng có quyền ngừng trả lãi nếu kết quả kinh doanh trong năm bị phát sinh lỗ.

Mô hình Quỹ tạo thanh khoản giúp giải quyết bài toán rút vốn của nhà đầu tư ra sao? Khi nhà đầu tư cần tiền khẩn cấp, đơn vị tạo thanh khoản là công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ sẽ đứng ra mua lại trái phiếu với mức sinh lời 4,0% - 5,0%/năm, cao hơn mức lãi suất không kỳ hạn 0,5%/năm. Sau đó, trái phiếu được chia nhỏ kỳ hạn từ 3 đến 12 tháng để bán lại cho khách hàng khác có nhu cầu gửi ngắn hạn.

Điểm khác biệt lớn nhất giữa đợt phát hành của VietinBank và BIDV năm 2006 là gì? Đợt phát hành 3.250 tỷ đồng của BIDV năm 2006 mang bản chất phát hành riêng lẻ cho tổ chức khi chỉ dành 100 tỷ đồng tương đương 3% cho cá nhân. Ngược lại, VietinBank định hướng đại chúng hóa thực chất khi phân phối phần lớn khối lượng chào bán trực tiếp cho hàng nghìn nhà đầu tư cá nhân qua mạng lưới chi nhánh toàn quốc.

Kết luận

Nghiên cứu mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn mang tính then chốt cho hệ thống quản trị ngân hàng:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận toàn diện về phát hành trái phiếu vốn cấp 2 theo chuẩn mực an toàn vốn Basel II và quy chuẩn pháp lý tại Việt Nam.
  • Đánh giá chi tiết thực trạng phát hành giai đoạn 2017 - 2019 của VietinBank thông qua dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực chứng 166 khách hàng tiềm năng.
  • Chỉ rõ 4 điểm nghẽn cốt lõi bao gồm tính thanh khoản thứ cấp hạn chế, biên độ lãi suất chưa đủ bù đắp rủi ro kỳ hạn, sự phân hóa mạng lưới bán hàng và cơ chế động lực nội bộ chưa tối ưu.
  • Xây dựng đồng bộ hệ thống 5 giải pháp thực thi từ quản trị thu nhập lãi thuần nội bộ, thành lập quỹ tạo thanh khoản, số hóa truyền thông tới kiến nghị điều chỉnh tỷ lệ an toàn vốn tại Ngân hàng Nhà nước.
  • Đề xuất lộ trình triển khai cụ thể theo từng quý, tạo tiền đề để VietinBank và các ngân hàng thương mại quốc doanh chủ động nâng cao năng lực huy động vốn tự có, củng cố hệ số an toàn vốn trên 9% và thúc đẩy tăng trưởng tín dụng bền vững. Các nhà quản trị ngân hàng cần nhanh chóng tham khảo và áp dụng các khuyến nghị này vào kế hoạch kinh doanh giai đoạn tiếp theo.