Chương 1: Giới thiệu đề tài - Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Đồng Nai Chương 2: Cơ sở lý thuyết chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại Chương 3: Thực trạng chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Đồng Nai Chương 4: Đo lường chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Đồng Nai bằng mô hình BSQ Chương 5: Kết luận đề tài và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Đồng Nai 1. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu Kết quả nghiên cứu đã giúp cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Đồng Nai thấy được thực trạng về chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng DNNVV cũng như tầm quan trọng của nó trong sự phát triển của ngân hàng. Đây sẽ là cơ sở để cải tiến, nâng cao chất lượng dịch vụ theo định hướng khách hàng. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI GIỚI THIỆU CHƯƠNG Trong chương này, tác giả sẽ trình bày nền tảng lý thuyết về chất lượng dịch vụ cho vay đối với khách hàng DNNVV.
Từ đó, cho thấy sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng DNNVV. Đồng thời, trong chương này cũng đưa ra một số phương pháp và mô hình để đo lường chất lượng dịch vụ nói chung và đo lường chất lượng dịch vụ trong ngân hàng nói riêng. Sau đó, tác giả sẽ so sánh và lựa chọn ra mô hình phù hợp để đo lường chất lượng dịch vụ cho vay trong lĩnh vực ngân hàng. Với mô hình đo lường chất lượng dịch vụ thích hợp, ngân hàng sẽ đánh giá được đúng chất lượng dịch vụ của mình, từ đó có những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ để giữ chân khách hàng và xây dựng nền móng vững chắc cho sự phát triển của ngân hàng.
Tổng quan về cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại 2. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa Trên thế giới, để phân biệt DNNVV người ta thường đánh giá theo các tiêu chí về số nhân công, tổng nguồn vốn, doanh thu… Các tiêu chí này là không cố định và thay đổi theo từng quốc gia cụ thể, từng khu vực kinh tế khác nhau. Theo quan niệm của Ngân hàng thế giới (WB), DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về phương diện vốn, lao động hay doanh thu. DNNVV có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là DN siêu nhỏ (micro), DN nhỏ và DN vừa.
Trong đó, DN siêu nhỏ là DN có số lượng lao động dưới 10 người, DN nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 200 người, còn DN vừa có từ 200 đến 300 lao động. Ngoài Ngân hàng thế giới (WB), các tổ chức lớn khác trên thế giới cũng đưa ra những định nghĩa về DNNVV. Định nghĩa DNNVV của một số tổ chức lớn trên thế giới Tên tổ chức Số lao động Tổng nguồn vốn Doanh thu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Tên tổ chức Số lao động Tổng nguồn vốn Doanh thu Ngân hàng thế giới (Word Bank) ≤ 300 ≤ 15.000 USD Ngân hàng phát triển Châu Phi ≤ 50 Không quy định Không quy định (African Development Bank) Ngân hàng phát triển ChâuÁ Không có định nghĩa chính thức. Chỉ có định nghĩa của (Asian Development Bank) từng quốc gia riêng lẻ ở Châu Á.
Chương trình phát triển Liên Hợp ≤ 200 Không quy định Không quy định Quốc (UNDP) Nguồn: Tổng hợp từ Word Bank, African Development Bank, Asian Development Bank, UNDP Như vậy, để quản lý và hỗ trợ các DNNVV thì hầu hết các quốc gia trên thế giới đều đưa ra những tiêu chí phân loại DNNVV riêng, phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế tại mỗi quốc gia. Người ta sử dụng ba tiêu chí phân loại phổ biến đó là: số lao động, tổng nguồn vốn, doanh thu…Có quốc gia sử dụng cả ba tiêu chí trên, có những quốc gia chỉ sử dụng từ một đến hai tiêu chí để phân loại DNNVV. Trong số các tiêu chí để phân loại DNNVV thì ngân hàng thế giới (WB) đưa ra các tiêu chí ở mức cao hơn so với các tổ chức khác. Tiêu chí phân loại DNNVV của một số quốc gia và khu vực Quốc gia/ Phân loại DN Số lao Tổng nguồn vốn Doanh thu Khu vực nhỏ và vừa động A.
NHÓM CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN 1. Hoa kỳ Siêu nhỏ < 10 Không quy định Không quy định Nhỏ và vừa 10 - 499 2. EU Siêu nhỏ < 10 ≤ 2 triệu EUR ≤ 2 triệu EUR Nhỏ 10 - 49 ≤ 10 triệu EUR ≤ 10 triệu EUR Vừa 50 – 249 ≤ 43 triệu EUR ≤ 50 triệu EUR 3. Australia Siêu nhỏ <5 Không quy định Không quy định Nhỏ 5 – 19 Vừa 20 – 199 4.
Canada Nhỏ < 100 Không quy định Không quy định Vừa 100 - 499 6.New Nhỏ và vừa < 50 Không quy định Không quy định Zealand 7. Korea Nhỏ và vừa < 300 Không quy định Không quy định TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. NHÓM CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN 1. Thailand Nhỏ và vừa < 200 < 200 triệu Baht Không quy định 2.
Malaysia - Ngành sản xuất: Siêu nhỏ <5 Không quy định < 250.000 RM Nhỏ 5 - 49 0,25 - 10 triệu RM Vừa 50 - 149 10 - 25 triệu RM - Ngành dịch vụ, truyền thông và nông nghiệp: Siêu nhỏ <5 < 200.000 RM Nhỏ 5 - 19 0,2 - 1 triệu RM Vừa 20 - 49 1- 5 triệu RM 3. Philippine Siêu nhỏ < 10 < 3 triệu peso Không quy định Nhỏ 10 - 99 3 - 15 triệu peso Vừa 100 - 19915 - 100 triệu peso 4. Indonesia Siêu nhỏ Không quy < 50 triệu rupi < 300 triệu rupi Nhỏ định < 500 triệu rupi < 2,5 tỷ rupi Vừa < 10 tỷ rupi < 50 tỷ rupi 5.Brunei Nhỏ và vừa 1 - 100 Không quy định Không quy định C. NHÓM CÁC NƯỚC KINH TẾ MỚI NỔI 1.
Russia Nhỏ 1 - 249 Không quy định Không quy định Vừa 250 - 999 2. China Nhỏ 50 - 100 Không quy định Không quy định Vừa 101 - 500 Nguồn: Tổng hợp từ United States Small Business Administration, 2011,"Size Standards". Industry Canada, August 2013,"Key Small Business Statistics". OECD, 2006,“The SME Financing Gap”, Vol.
New Zealand Economic Development Administration, 2011, “SMEs in New Zealand: Structure and Dynamics”. OECD, 2015, “Financing SMEs and Entrepreneurs 2015 An OECD Scoreboard: An OECD Scoreboard”. Từ bảng số liệu thống kê trên, ta thấy nhóm các nước phát triển đa số chỉ sử dụng tiêu chí về số lao động để phân loại DNNVV, số lao động tối đa trong một DNNVV tại một số nước phát triển được liệt kê bên trên là dưới 500 lao động (tại Hoa Kỳ và Canada), nhóm các nước phát triển không sử dụng tiêu chí phân loại là tổng nguồn vốn và doanh thu. Cũng tương tự, nhóm các nền kinh tế mới nổi cũng chỉ sử dụng chỉ tiêu về số lao động để phân loại DNNVV, tiêu biểu như Nga (dưới 1.000 lao động) và Trung Quốc (≤ 500 lao động).
Ngược lại với nhóm các nước TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 phát triển và các nền kinh tế mới nổi, nhóm các nước đang phát triển thì ngoài chỉ tiêu về số lao động còn sử dụng thêm chỉ tiêu về tổng nguồn vốn hoặc doanh thu để phân loại DNNVV. Ở Việt Nam, theo công văn số 681/CP-KTN của Chính phủ ban hành ngày 20/06/1988 đã định nghĩa DNNVV là doanh nghiệp có số công nhân dưới 200 người và số vốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng (tương đương 378.000 USD – theo tỷ giá giữa VND và USD tại thời điểm ban hành công văn). Tiếp theo đó Nghị định số 90/2001/NĐ-CP của Chính Phủ ban hành ngày 23/11/2001 Về trợ giúp phát triển DNNVV tiếp tục đưa ra định nghĩa như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, có đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”. Như vậy, trên thực tế công văn số 681/CP-KTN và Nghị định số 90/2001/NĐ-CP không cho phép phân biệt các doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ.
Vì vậy, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày 30/06/2009 về trợ giúp phát triển DNNVV đưa ra định nghĩa chính thức DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau: Quy mô Doanh Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa nghiệp Khu vực siêu nhỏ Số lao Tổng Số lao Tổng nguồn Số lao động nguồn vốn động vốn động I. Nông, lâm nghiệp 10 người 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 và thủy sản trở xuống trở xuống người đến đồng đến người đến 200 người 100 tỷ đồng 300 người II. Công nghiệp và 10 người 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 xây dựng trở xuống trở xuống người đến đồng đến người đến 200 người 100 tỷ đồng 300 người III. Thương mại và 10 người 10 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50 dịch vụ trở xuống trở xuống người đến đồng đến 50 người đến 50 người tỷ đồng 100 người Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày 30/06/2009 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa Nghiên cứu về cách phân loại và mô hình hoạt động của các DNNVV trên thế giới, mặc dù có những khác nhau trong tiêu chí phân loại, nhưng về cơ bản ta có thể rút ra được một số đặc điểm thường thấy của DNNVV như sau: - Đa dạng về loại hình sở hữu: DNNVV tồn tại và phát triển ở mọi loại hình khác nhau như doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.