Luận văn: Giải pháp phòng ngừa xâm nhập trên mạng xã hội trực tuyến

Luận văn thạc sĩ: Giải pháp phòng ngừa xâm nhập mạng xã hội trực tuyến. Nghiên cứu chuyên sâu về an ninh mạng và bảo vệ thông tin cá nhân.

Chuyên ngành

Khoa Học Máy Tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2016

66
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

Danh sách hình vẽ

Danh mục các từ viết tắt

Danh sách bảng

1. GIỚI THIỆU VỀ MẠNG XÃ HỘI

1.1. Giới thiệu chung về mạng xã hội

1.1.1. Lịch sử phát triển của MXH

1.1.2. Những đặc điểm chung của MXH

1.2. Lợi ích của MXH

1.2.1. Ứng dụng trong kinh doanh

1.2.2. Tìm kiếm các mối quan hệ

1.2.3. Ứng dụng trong giáo dục

1.2.4. Ứng dụng trong y tế và sức khỏe

1.2.5. Tác động chính trị và xã hội

1.2.6. Các ứng dụng cho chính phủ

1.3. Một số vấn đề được nghiên cứu trên MXH

1.3.1. Khai phá dữ liệu trên MXH

1.3.2. Phát hiện cấu trúc cộng đồng trên MXH

1.3.3. Tối đa hóa lan truyền thông tin trên MXH

1.3.4. Phát hiện, giám sát và ngăn ngừa thông tin sai lệch trên MXH

1.3.5. Phát hiện, ngăn chặn rò rỉ thông tin trên MXH

2. CÁC NGUY CƠ MẤT AN TOÀN TRÊN MẠNG XÃ HỘI

2.1. Các nguy cơ mất an toàn truyền thống

2.1.1. Tấn công CSS

2.1.2. Lừa đảo trên Internet

2.2. Tấn công mạo nhận (Sybil attack)

2.3. Rò rỉ thông tin trên MXH

2.3.1. Nguyên nhân chủ quan

2.3.2. Nguyên nhân khách quan

2.4. Tấn công xâm nhập, lấy cắp thông tin đối với cá nhân trong tổ chức

3. GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA XÂM NHẬP LẤY THÔNG TIN ĐỐI VỚI NGƯỜI DÙNG TRONG MỘT TỔ CHỨC TRÊN MẠNG XÃ HỘI

3.1. Phát biểu bài toán

3.2. Giải pháp phòng ngừa sự xâm nhập

3.3. Độ đo quan hệ và liên kết an toàn giữa hai người dùng

3.3.1. Chuẩn hóa trọng số trong đồ thị

3.3.2. Độ đo quan hệ giữa hai người dùng

3.3.3. Thuật toán tính Φ(.

3.3.4. Liên kết an toàn

3.4. Cộng đồng an toàn

3.5. Bài toán cực đại tin tưởng trong Cộng đồng an toàn

3.5.1. Xây dựng bài toán

3.5.2. Độ khó của bài toán

3.5.3. Thuật toán tham lam cho bài toán β -MTO

4. Thực nghiệm

4.1. Mục đích thực nghiệm

4.2. Dữ liệu tiến hành thực nghiệm

4.3. Mô phỏng tấn công của Socialbots

4.4. Hiệu quả phòng ngừa xâm nhập của vùng an toàn β -MTO

4.4.1. Tiền xử lý dữ liệu

4.4.2. Kết quả xây dựng Cộng đồng an toàn

4.4.3. Hiệu quả của β -MTO

4.5. Kết luận và nhận xét

MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Luận văn Thạc sĩ Tổng quan về An ninh Mạng Xã hội 55 ký tự

Cùng với sự phát triển của Internet, các mạng xã hội đã phát triển mạnh mẽ và trở thành một xu hướng mới, thu hút hàng tỷ người sử dụng trên toàn thế giới. Nhờ có mạng xã hội, người dùng có thể trao đổi thông tin với nhau một cách nhanh chóng, bất kể khoảng cách địa lý và thời gian. Mạng xã hội không những kế thừa những đặc tính của mạng lưới xã hội thực như: tương tác giữa người dùng, lan truyền thông tin, tạo ảnh hưởng trong mạng lưới, v.v. mà còn mang nhiều đặc tính mới như: thông tin trong thế giới thực được cập nhật trên mạng một cách nhanh chóng, sự lan truyền thông tin giữa người dùng xảy ra trong thời gian ngắn, sự bùng nổ thông tin với các nguồn tin tức khác nhau, v.v. Có thể nói, hiện nay mạng xã hội là nguồn cung tri thức dồi dào và thuận tiện cho con người. Không những thế, mạng xã hội còn cung cấp cho người dùng rất nhiều ứng dụng hữu ích, làm cho cuộc sống của con người ngày càng trở nên thuận tiện. Ngoài những lợi ích mạng xã hội mang lại, người dùng trên mạng xã hội còn phải đối mặt với nhiều nguy cơ mất an toàn. Một trong những nguy cơ đó là người dùng bị tấn công, xâm nhập lấy cắp thông tin một cách chủ đích. Hoạt động xâm nhập đơn giản là gửi yêu cầu kết bạn một cách chủ động với ý đồ xấu. Hoạt động xâm nhập thành công khi người dùng đồng ý yêu cầu kết bạn của kẻ tấn công. Khi đó, người dùng vô tình để lộ các thông tin có giá trị để kẻ tấn công sử dụng với mục đích xấu. Trong các nghiên cứu liên quan, Elyashar [5], Michael Fire [7], Boshmaf [6] đã thiết kế các Socialbot bắt chước hành động của người dùng thật sau đó tiến hành hoạt động xâm nhập đến người dùng trên mạng xã hội với diện rộng. Đặc biệt, Elyashar [4] đã kết hợp các nghiên cứu trên để thiết kế một mạng lưới Socialbot xâm nhập đến người dùng trong một tổ chức cụ thể. Nghiên cứu này chỉ ra rằng, việc xâm nhập tới người dùng khá dễ dàng với tỷ lệ xâm nhập thành công cao từ 50 đến 70 %. Điều này cho thấy người dùng có xu hướng chưa cẩn trọng trong việc chọn bạn bè của mình trên mạng xã hội. Thúc đẩy bởi thực tế và nghiên cứu trên, tác giả nhận thấy việc đưa một giải pháp phòng ngừa xâm nhập tới người dùng trên mạng xã hội mang tính cấp thiết bởi sự chủ quan và nhận thức của người dùng về sự nguy hiểm của việc bị tấn công. Họ chưa nhận ra các hoạt động cũng như hậu quả của sự tấn công. Kẻ tấn công có thể sử dụng những thông tin này cho mục đích xấu như: tấn công phát tán virus, gửi tin nhắn rác, giả mạo người dùng để lừa đảo, v.v. Đặc biệt, khi người bị tấn công là người dùng trong một tổ chức cụ thể, những thông tin của họ không chỉ là thông tin cá nhân mà còn là những thông tin liên quan đến tổ chức mà họ tham gia. Kẻ tấn công thể sử dụng những thông tin này cho việc thu thập thông tin, tái tạo lại cơ cấu tổ chức của họ phục vụ cho mục đích xấu. Vì vậy, trong luận văn này, tác giả nghiên cứu "Một giải pháp phòng ngừa xâm nhập trên mạng xã hội trực tuyến". Đóng góp chính của luận văn là việc tìm hiểu, phân tích hoạt động xâm nhập lấy thông tin của người dùng trên mạng xã hội với diện rộng và đưa ra một giải pháp phòng ngừa xâm nhập này.

1.1. Lịch sử phát triển và tác động của Mạng Xã Hội

Mạng xã hội xuất hiện lần đầu tiên năm 1995 với sự ra đời của trang Classmate2 với mục đích kết nối bạn học với nhau, tiếp theo là sự xuất hiện của SixDegrees3 vào năm 1997 với mục đích giao lưu kết bạn dựa theo sở thích. Năm 2002, MXH Friendster4 ra đời và trở thành một trào lưu mới tại Hoa Kỳ với hàng triệu người dùng đăng ký. Tuy nhiên, với sự phát triển quá nhanh về số lượng người dùng cũng như nhu cầu tương tác giữa họ ngày càng lớn dẫn đến hệ thống máy chủ của Friendster thường bị quá tải mỗi ngày, gây thất vọng cho người dùng. Kế thừa các bước phát triển của các MXH đi trước, năm 2004 MXH MySpace5 ra đời với nhiều tính năng mới cho phép người dùng tải các hình ảnh, video nhanh chóng thu hút hàng chục ngàn thành viên mới mỗi ngày. Không những vậy, các thành viên cũ của Friendster cũng chuyển qua MySpace chỉ trong vòng một năm. Điều này cũng phản ánh rõ nhu cầu của người dùng đối với một MXH ngày càng lớn. MXH giờ không chỉ là một không gian để người dùng trao đổi, tương tác, kết bạn với nhau mà còn là nơi thể hiện quan điểm, ý kiến, sở thích. của người dùng. Nắm được các nhu cầu của này của người dùng, MySpace trở thành MXH đầu tiên có nhiều lượt xem hơn cả Google và được tập đoàn News Corporation mua lại với giá 580 triệu USD.

1.2. Các vấn đề được nghiên cứu trên Mạng Xã Hội

Với sự ra đời và phát triển mạnh mẽ, hiện nay MXH đã và đang thu hút nhiều sự chú ý, quan tâm của các nhà nghiên cứu. Rất nhiều những nghiên cứu và bằng sáng chế có tính ứng dụng cao được áp dụng trên MXH. cho thấy số liệu thống kê về số lượng nghiên cứu và bằng sáng chế về MXH ở Mỹ từ 2003 đến 2010 [45]. Trong phần này luận văn sẽ đề cập đến những vấn đề đang được quan tâm, nghiên cứu đối với MXH hiện nay. Khai phá dữ liệu trên MXH Khai phá dữ liệu trên MXH thực chất là một bài toán không mới vì các MXH chính là những trang web. Tuy vậy, do những đặc điểm riêng của MXH, việc khai phá và phân tích dữ liệu cũng có nhiều hướng tiếp cận, phương pháp và mục tiêu khác. Một bài toán quan trọng trong lớp bài toán này là khai phá quan điểm cộng đồng MXH. Bài toán khai phá quan điểm cộng đồng MXH là đánh giá quan điểm của người dùng trên MXH về cùng một sự kiện, hiện tượng. Khai phá quan điểm cộng đồng bao gồm ba bài toán điển hình là: phân lớp quan điểm, khai phá và tổng hợp quan điểm dựa trên đặc trưng, khai phá quan hệ (so sánh).

II. Các Nguy cơ Mất An Toàn trên Mạng Xã Hội Cách Nhận Biết 59 ký tự

Trong phần này, luận văn nêu lên các nguy cơ mất an toàn khi sử dụng mạng xã hội. Trong những nguy cơ này, có những nguy cơ truyền thống đã xuất hiện trước khi các mạng xã hội trở nên phổ biến, ngoài ra cũng có các nguy cơ mới nảy sinh bởi đặc tính của MXH đặc biệt nguy cơ rò rỉ thông tin. Đây là những nguy cơ mới rất được quan tâm trong thời gian gần đây. Những nguy cơ này nảy sinh và phổ biến dựa vào đặc tính lan truyền thông tin mạnh mẽ của các MXH. Những kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc rò rỉ thông tin của người dùng một cách chủ quan hay khách quan là khá dễ dàng. Đặc biệt hơn, kẻ xấu có thể thực hiện các cuộc tấn công thực hiện những cuộc tấn công lấy cắp thông tin với quy mô lớn. Chúng thực hiện cuộc tấn công nhằm lấy thông tin của những người dùng MXH trong tổ chức nhất định với tỷ lệ thành công cao. Đây cũng là nội dung chính mà luận văn đã tìm hiểu để đưa ra biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

2.1. Nguy cơ Mất An Toàn Truyền Thống trên Mạng Xã Hội

Các nguy cơ mất an toàn truyền thống đã xuất hiện từ khi mạng Internet được sử dụng rộng rãi. Các phương pháp điểm hình mà kẻ tấn công thường sử dụng là: phần mềm độc hại, thư rác, tấn công CSS (Cross-Site Scripting), phishing vv. được diễn ra trên các MXH quy mô lớn. Mặc dù những nguy cơ này đã được giải quyết trước đó nhưng chúng có xu hướng phát triển mạnh do tính chất lan truyền nhanh chóng của các MXH. Ngoài ra, còn xuât hiện các hoạt động sử dụng thông tin của người dùng trên MXH để tấn công không chỉ người dùng mà còn tấn công bạn bè của họ bằng cách giả mạo hay lừa đảo. Ví dụ, kẻ tấn công có thể gắn mã độc bên trong một thư rác hấp dẫn có sử dụng các thông tin của người dùng bên trong nó. Do tính chất cá nhân hoặc phản xạ tự nhiên khi nhìn thấy những thông tin của mình, khả năng cao người dùng mở thư và lây nhiễm mã độc. Trong nhiều trường hợp, mục tiêu của các cuộc tấn công hướng đến là tài sản có giá trị và thiết yếu của người dùng như thông tin về thẻ tín dụng, mật khẩu tài khoản, vv. Đáng báo động là các nguy cơ kiểu này có thể tự lây lan trên diện rộng mạng xã hội.

2.2. Tấn công Mạo nhận và cách phòng tránh Sybil attack

Một hình thức tấn công được các hacker sử dụng là thủ thuật tạo ra nhiều trang web trên nhiều tên miền khác nhau một cách có chủ ý, liên kết đến nhau nhằm tăng thứ hạng cho một hay một nhóm website cụ thể. Sau đó lợi dụng việc các công cụ tìm kiếm (search engine) đánh giá một website có tầm quan trọng cao hơn khi nhiều website khác liên kết đến nó. Nếu coi các website được xem là các nút mạng, có liên kết đến nhau tương ứng với các cạnh trong đồ thị, nút nào càng nhận nhiều liên kết đến nó thì càng chứng tỏ nút đó quan trọng. Những người phát tán nội dung rác hay spammer lợi dụng quy tắc này để tạo ra một liên kết nhằm bẫy các cổng tìm kiếm và người dùng. Đây chính là hình thức của tấn công mạo nhận mà đối tượng khai thác của nó là các hệ thống dựa vào tầm quan trọng của một liên kết trong mạng hay còn gọi là hệ thống danh tiếng (reputation system). Cái tên Sybil Attack lấy tên theo một bệnh nhân “Sybil” (Shirley Ardell Mason) mắc chứng rối loạn đa nhân cách (multiple personality disorder) để ám chỉ việc giả mạo nhiều định danh dùng cho mục đích không trung thực.

III. Giải pháp Phòng ngừa Xâm nhập trên Mạng Xã hội trực tuyến 60 ký tự

Trong phần này, luận văn đưa ra một giải pháp phòng ngừa xâm nhập một cách tổng thể. Giải pháp này bao gồm các quá trình sau: 1. Đầu tiên, luận văn đề xuất một độ đo mới nhằm đánh giá mối quan hệ giữa hai người u và dùng gọi là Φ(u, v). Ý tưởng của độ đo này là đánh giá mối quan hệ giữa hai người dùng thông qua T người dùng trung gian giữa họ bằng cách mở rộng sự đánh giá quan hệ giữa hai người dùng trong [47]. Thứ hai, dựa trên độ đo Φ() luận văn xây dựng một mô hình Cộng đồng an toàn (Safety Community) Gsc = (V sc , E sc ) đối với mỗi tổ chức mà chùng ta cần bảo vệ khỏi sự xâm nhập. Cộng đồng an toàn là một vùng an toàn gồm có một tập người dùng và liên kết an toàn, có tác dụng tạo ra một môi trường an toàn cho tất cả mọi người dùng trong tổ chức. Cũng dựa trên độ đo mới này, luận văn đưa ra định nghĩa độ tin tưởng của một người dùng đối với tất cả người dùng trong tổ chức. Cuối cùng, luận văn xây dựng bài toán Tối đa hóa sự tin tưởng trong cộng đồng an toàn (Maximizing Trust for all user in Organization β -MTO) nhằm chọn ra những người dùng an toàn nhất theo tỷ lệ β ∈ (0, 1) trong cộng đồng an toàn Gsc. Các đỉnh trong lời giải gọi là vùng β -MTO.

3.1. Phát biểu bài toán Phòng ngừa xâm nhập MXH

Như đã trình bày ở chương 2, kẻ tấn công có thể thực hiện hoạt động xâm nhập đến người dùng trong tổ chức để lấy thông tin sau đó sử dụng các thông tin này cho mục đích xấu. Hành động tấn công ở đây hiểu đơn giản là gửi yêu cầu kết bạn đến người dùng, nếu người dùng chấp nhận yêu cầu kết bạn này, kẻ tấn công có thể lấy được các thông tin của người dùng, sử dụng các thông tin này cho các mục đích xấu như: gửi tin nhắn rác, phát tán virus, giả mạo người dùng để lừa đảo, vv. Ngoài ra, người dùng còn có những thông tin về tổ chức mà họ tham gia, kể tấn công có thể sử dụng các thông tin này để tái tạo cơ cấu tổ chức và sử dụng cho các mục đích xấu. Với thực tế người dùng trên MXH vẫn chưa nhận thức rõ được sự cách thức cũng như sự nguy hiểm của hoạt động tấn công xâm nhập này, kẻ tấn công sử dụng Socialbots [4, 5, 6] đạt được tỷ thành công rất cao (từ 50% đến 70%). Xuất phát từ thực tế này, một yêu cầu cấp thiết đặt ra là: Làm thế nào có thể bảo vệ người dùng trước hoạt động xâm nhập tới người dùng trong một tổ chức của Socialbots?

3.2. Độ đo Quan hệ và Liên kết An toàn giữa Người dùng

Trong phần này, luận văn đưa đề xuất một độ đo để đánh giá mối quan hệ giữa hai người dùng trong MXH. Trước hết, để phân tích và ước lượng ảnh hưởng giữa người dùng qua những người dùng trung gian, luận văn áp dụng phương pháp chuẩn hóa trọng số trong mạng. Gọi đồ G0 = (V, E 0 , w0 ) là đồ thị biểu diễn một MXH. Để đánh giá ảnh hưởng giữa các đỉnh trong đồ thị, luận văn sử dụng cấu trúc đồ thị tổng quát nhất là đồ thị có hướng để biểu diễn lại đồ thị. Trong đó, trọng số Với mỗi trường hợp cụ thể, trọng số này được định nghĩa như sau: Nếu G0 là đồ thị vô hướng: w0 (u, v) w(u, v) = P 0 (3.2) i∈N+ (u) w (u, i) Trong hai trường hợp ta đều đó tổng trọng số các cạnh đi ra từ u ∈ V đều bằng 1. Trọng số w(u, v) thể hiện tỷ lệ sự ảnh hưởng, mức độ quan tâm của đỉnh u tới đỉnh v so với tất cả các đỉnh láng giềng của v . Trọng số này càng cao thì mức độ quan tâm của u đến v càng lớn và ngược lại.

IV. Xây dựng Cộng đồng an toàn để bảo vệ mạng xã hội 57 ký tự

Như đã phân tích ở phần trước, việc đánh giá quan hệ người dùng thông qua Φ có thể hạn chế Socialbot. Dựa trên nhận định này luận văn đề xuất xây dựng một mô hình gọi là Cộng đồng an toàn (Safety Community) đối với mỗi tổ chức với mục đích tạo thành một vùng an toàn đối với tổ chức bao gồm những người dùng trong tổ chức và những người dùng khác trong MXH được liên kết với nhau bởi liên kết an toàn. Hầu hết các nghiên cứu về phát hiện cấu trúc cộng đồng dựa trên tối đa hóa modularity [19] và mật độ cạnh trong mạng [20]. Tuy nhiên, luận văn không áp dụng những đánh giá trước đây về cấu trúc cộng đồng. Mục tiêu hướng tới trong xây dựng Cộng đồng an toàn là tạo một môi trường an toàn giữa người dùng với nhau bao quanh tổ chức người dùng. Ngoài ra, một yếu tố cần hướng đến là những người trong Cộng đồng an toàn phải thực sự là an toàn đối với tất cả những người dùng trong tổ chức. Theo tiêu chí đó, luận văn đưa ra một uớc lượng sự an toàn của một cá nhân với tổ chức.

4.1. Bài toán cực đại tin tưởng trong Cộng đồng an toàn

Việc thêm người dùng mới vào Cộng đồng an toàn không đảm bảo rằng người đó đều an toàn với tất cả mọi người trong tổ chức U vì cách xây dựng cộng đồng này từ định nghĩa. Trong mô hình SC, tồn tại những người dùng chỉ mối quan hệ an toàn đối với một người dùng cụ thể (gọi là X ) trong tổ chức và chúng ta không thể xác nhận sự an của họ toàn với những người khác trong tổ chức. Nếu kẻ tấn công sử dụng Socialbots S [4] có thể xâm nhập đến X bằng cách tạo ra mối quan hệ an toàn X (qua T người trung gian) và sau đó họ có thể xâm nhập vào Cộng đồng an toàn. Việc này có thể được thực hiện được khi S đã chọn người trong tổ chức có số lượng bạn bè ít nhất và xâm nhập đến họ theo phương pháp đã nêu trong [4]. Bằng phân tích trên, luận văn đề xuất một bài toán chọn ra những người dùng an toàn theo các tiêu chí

4.2. Thuật toán tham lam cho bài toán Beta MTO

Do β -MTO là bài toán NP-Đầy đủ nên không tồn tại một thuật toán có thời gian chạy là đa thức cho bài toán này (với giải thuyết P 6= N P ). Trong mục này, luân văn đưa ra một thuật toán tham lam (Greedy Algorithm) tìm kiếm nhanh lời giải dựa trên ý tưởng cập nhật lời giải qua từng bằng cách thêm vào các đỉnh có độ an toàn toàn f (. Thuật toán này sẽ cập nhập lời giải của bài toán từng bước bằng cách thêm đỉnh v ∈ V sc có độ an toàn f (v) cao nhất vào lời giải ở mỗi bước. Tiếp tục lặp lại quá trình này cho đến khi trước khi số đỉnh của lời giải không thỏa mãn yêu cầu, tức là lớn hơn β.

V. Ứng dụng Thực tiễn và Đánh giá Giải pháp Phòng ngừa MXH 58 ký tự

Trong phần này, luận văn trình kết quả thực nghiệm nhằm đánh giá hiệu quả của giải pháp phòng ngừa xâm nhập được đề xuất. Nội dung của thực nghiệm bao gồm: 1. Mô phỏng lại quá trình tấn công của Socialbots đối với người dùng trong một tổ chức trên mạng xã hội dựa trên phương pháp trong [4, 5, 7] trên dữ liệu mạng xã hội thực được thu thâp và được ẩn danh. Xây dựng Cộng đồng an toàn cho mỗi tổ chức. Xây dựng vùng β -MTO trong Cộng đồng an toàn bằng thuật toán GA tương ứng với mỗi tổ chức. Đưa ra kết quả cách ly của vùng an toàn β -MTO đối với các Socialbots. Kết luận và phân tích.

5.1. Mục đích thực nghiệm

Trong phần này, luận văn trình kết quả thực nghiệm nhằm đánh giá hiệu quả của giải pháp phòng ngừa xâm nhập được đề xuất. Nội dung của thực nghiệm bao gồm: 1. Mô phỏng lại quá trình tấn công của Socialbots đối với người dùng trong một tổ chức trên mạng xã hội dựa trên phương pháp trong [4, 5, 7] trên dữ liệu mạng xã hội thực được thu thâp và được ẩn danh. Xây dựng Cộng đồng an toàn cho mỗi tổ chức. Xây dựng vùng β -MTO trong Cộng đồng an toàn bằng thuật toán GA tương ứng với mỗi tổ chức. Đưa ra kết quả cách ly của vùng an toàn β -MTO đối với các Socialbots. Kết luận và phân tích.

5.2. Dữ liệu tiến hành thực nghiệm

Dữ liệu được tiến hành thực nghiệm bao gồm dữ liệu của hai mạng xã hội Flickr và BlogCatalog. Đây là các mạng xã hội phổ biến có tính chất cộng đồng và nhóm cộng đồng và tổ chức. • Flickr: Là mạng xã hội với chức năng chính là duy trì kết nối giữa người dùng, lưu trữ và chia sẻ hình ảnh và duy trì cộng đồng trực tuyến. Dữ liệu của mạng xã hội này được Tang [61] thu thập thiết lập chế độ ẩn danh gồm: 80, 513 người dùng và 5, 899, 882 liên kết bạn bè. Trong đó có 195 nhóm người dùng đại tham gia và cùng một tổ chức hoặc cùng sở thích. Trong dữ liệu này, luận văn chọn ra hai nhóm người dùng là U1 và U2 có số người dùng tương ứng là 101 và 895. • BlogCatalog: Là mạng xã hội kết nối các blogger trên toàn thế giới và gần như hầu hết blogger đều tham gia và mạng này để quảng bá cho blog của

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ MẠNG XÃ HỘI 1.1 Giới thiệu chung về mạng xã hội Mạng xã hội (MXH), hay gọi là mạng xã hội ảo (tiếng Anh: Social Network) là dịch vụ nối kết các thành viên cùng sở thích trên Internet với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt không gian và thời gian. Những người tham gia vào MXH còn được gọi là cư dân mạng. Người dùng trên mạng có thể giao tiếp với nhau bất chấp khoảng cách địa lý, nhờ đó sự liên kết và tương tác giữa con người với nhau trở nên thường xuyên và nhanh chóng. Các học giả cho rằng thuật ngữ "xã hội" giải thích cho các tính năng giống như một xã hội thực của mạng.

Một MXH thông thường có những tính năng như: chat, e-mail, phim ảnh, voice chat, chia sẻ file, blog và xã luận. Có nhiều cách để các thành viên tìm kiếm bạn bè, đối tác đó là: dựa theo các nhóm (như tên trường hoặc tên thành phố), dựa trên thông tin cá nhân (như địa chỉ e-mail hoặc screen name), dựa trên sở thích cá nhân (như thể thao, phim ảnh, sách báo, hoặc ca nhạc), lĩnh vực quan tâm (nhu kinh doanh, mua bán). Qua e-mail và tin nhắn tức thời, các cộng đồng trực tuyến được tạo ra để mọi người có thể dễ dàng trao đổi thông tin với nhau. Nhờ đó, MXH có thể kết nối mọi người, chia sẻ sở thích và hoạt động không phân biệt chế độ chính trị, kinh tế và khoảng cách địa lý.

Ngoài ra, MXH còn xây dựng nền tảng (platform) để phát triển các ứng dụng cho người dùng, nên ngoài việc sử dụng MXH cho việc trao đổi thông tin thì người dùng còn có thể tiến hành nhiều hoạt động khác do MXH cung cấp. Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của Internet, số lượng người dùng MXH trên toàn cầu tăng nhanh chóng. Theo thống kê của các nhà khoa học, mỗi ngày có hàng tỷ người trên thế giới sử dụng MXH [1]. Đối với MXH Facebook 1 , tính trung bình mỗi người giành 7 giờ 45 phút mỗi tháng [3] sử dụng mạng này, 32 triệu lượt like và bình luận mỗi ngày trên [2].

Những số liệu này cho thấy ngày càng có nhiều người dùng sử dụng MXH và nó đã trở thành một 1 https://www.com TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 xu hướng lớn với tất cả người sử dụn Internet. Cũng theo xu hướng này, các MXH mới được lập để khai thác các khía cạnh khác nhau đáp ứng toàn diện nhu cầu người dùng. MXH có nhiều ảnh hưởng tới các hoạt động trong thế giới thực. Theo một nghiên cứu vào năm 2015, 63% số người sử dụng Facebook hay Twitter ở Mỹ xem các mạng này là nguồn thông tin chính thức.

Trong đó, những tin tức về giải trí được quan tâm nhiều nhất. Khi người dùng đọc các tin tức mà họ quan tâm, họ có nhiều khả năng duy trì trò cuộc trò về điều này. Ngoài ra, khi nội dung cuộc trò chuyện liên quan đến các vấn đề chính trị, người dùng có nhiều khả năng nói lên quan điểm của mình. Trong năm 2011, công ty HCL Technologies đã tiến hành nghiên cứu và cho thấy rằng 50% các nhà tuyển dụng Anh đã cấm nhân viên sử dụng MXH trong giờ làm việc do nó ảnh hưởng đến công việc và cảm xúc của họ.

Biên cạnh đó, MXH còn có nhiều ảnh hưởng đến các mối quan hệ trong thế giới thực. Có một số công ty khuyến khích người lao động của mình sử dụng MXH để tạo ra các kết nối trong nội bộ cũng như tìm hiểu về tính cách và hành vi của nhân viên, đặc biệt là những nhân viên tiềm năng. Các giáo viên cũng thường xuyên sử dụng MXH để giữ kết nối với các sinh viên của họ hoặc đăng tải tài liệu, thông tin về bài học. Những cá nhân được hưởng lợi từ MXH muốn giữ kết nối với đối tác của họ.

Ngoài ra, người dùng có thể tạo thành các nhóm có cùng sở thích hay đam mê về một lĩnh vực nhất định. Từ những ảnh hưởng của MXH đến thế giới thực, các học giả ở nhiều lĩnh vực đã bắt đầu điều tra về tác động của các trang MXH. Những vấn đề này bao gồm: tính chất, sự riêng tư của người dùng, tính xã hội, văn hóa giới trẻ và giáo dục.1 Lịch sử phát triển của MXH MXH xuất hiện lần đầu tiên năm 1995 với sự ra đời của trang Classmate2 với mục đích kết nối bạn học với nhau, tiếp theo là sự xuất hiện của SixDegrees3 vào năm 1997 với mục đích giao lưu kết bạn dựa theo sở thích. Năm 2002, MXH Friendster4 ra đời và trở thành một trào lưu mới tại Hoa Kỳ với hàng triệu người dùng đăng ký.

Tuy nhiên, với sự phát triển quá nhanh về số lượng người dùng 2 https://www.com 3 https://www.org 4 https://www.org TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 cũng như nhu cầu tương tác giữa họ ngày càng lớn dẫn đến hệ thống máy chủ của Friendster thường bị quá tải mỗi ngày, gây thất vọng cho người dùng. Kế thừa các bước phát triển của các MXH đi trước, năm 2004 MXH MySpace5 ra đời với nhiều tính năng mới cho phép người dùng tải các hình ảnh, video nhanh chóng thu hút hàng chục ngàn thành viên mới mỗi ngày. Không những vậy, các thành viên cũ của Friendster cũng chuyển qua MySpace chỉ trong vòng một năm. Điều này cũng phản ánh rõ nhu cầu của người dùng đối với một MXH ngày càng lớn.1: Doanh thu của MXH Facebook (đơn vị Triệu USD) MXH giờ không chỉ là một không gian để người dùng trao đổi, tương tác, kết bạn với nhau mà còn là nơi thể hiện quan điểm, ý kiến, sở thích.

của người dùng. Nắm được các nhu cầu của này của người dùng, MySpace trở thành MXH đầu tiên có nhiều lượt xem hơn cả Google và được tập đoàn News Corporation mua lại với giá 580 triệu USD.2: Sự phân bố của MXH trên toàn thế giới [45] 5 https://www.org TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Năm 2006, sự ra đời của MXH Facebook đánh dấu bước ngoặt mới cho hệ thống MXH trực tuyến. Với nền tảng Facebook Platform hỗ trợ mạnh mẽ cho các ứng dụng, người dùng có thể tạo ra những ứng dụng mới cho cá nhân mình cũng như các thành viên khác. Facebook nhanh chóng gặt hái được thành công vược bậc, mang lại hàng trăm tính năng mới và đóng góp không nhỏ cho con số trung bình 19 phút mà các thành viên bỏ ra trên trang này mỗi ngày [3].

Ngày nay có hàng trăm MXH trên toàn thế giới, trong đó MySpace và Face- book là những MXH nổi tiếng nhất. Ngoài ra, còn số một số MXH lớn khác như Orkut và Hi5 tại Nam Mỹ, Friendster tại châu Á và các đảo quốc Thái Bình Dương. Một số MXH gặt hái được nhiều công đáng kể như Bebo tại Anh, Cy- World tại Hàn Quốc, Mixi tại Nhật Bản. Ở Việt Nam hiện nay có một số MXH như: Zing Me, YuMe, Tamtay cũng đã thu hút được nhiều người dùng nhiều với mục đích khác nhau.2 Những đặc điểm chung của MXH Một MXH giống như một xã hội ảo mà mỗi tài khoản là một cá nhân trong xã hội.

Tuy nhiên, khác với thế giới thực, các MXH bao đều số đặc điểm nổi bật như sau: Khả năng truyền tải và lưu trữ thông tin: Một đặc điểm quan trọng trên MXH là những thông tin được lan truyền rộng rãi trong thời gian ngắn. Những thành viên trong MXH là một mắt xích để tạo ra mạng lưới truyền tải thông tin, họ có thể tương tác với nhau bất kể khoảng cách về địa lý, ngôn ngữ, giới tính, tôn giáo. Nếu như trong thế giới thực, chúng ta phải gặp nhau để trao đổi, trò chuyện, hay cùng hợp tác thì ngày nay việc đó thật đơn giản và thuận tiện hơn rất nhiều. Ngoài ra người dùng có thể tải lên các hình ảnh, video lên các trang tài khoản của mình.

Tính đa phương tiện: Hoạt động theo nguyên lý của web 2.0, MXH có rất nhiều tiện ích nhờ sự kết hợp các yêu tố văn bản, âm thanh, hình ảnh. Một trang MXH có thể cung cấp nhiều ứng dụng khác nhau cho người dùng. Sau khi đăng ký mở tài khoản, người dùng có thể tự do xây dựng một không gian riêng cho bản thân, người dùng có thể chia sẻ đường dẫn, tệp tin, hình ảnh, video vv. Không những vậy, họ còn có thể tham gia vào các trò chơi trực tuyến, gửi tin nhắn, trò chuyện trực tuyến với bạn vè từ đó tạo dựng các mối quan hệ trong xã hội ảo.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Tính liên kết cộng đồng: Đây là đặc điểm của MXH cho phép mở rộng phạm vi kết nối giữa con người với con người trong một không gian phi thực. Người sử dụng có thể trở thành bạn của nhau thông qua việc gửi lời mời kết bạn mà không cần gặp gỡ trực tiếp. Việc tạo ra các liên kết này đã hình thành một cộng đồng mạng với số lượng thành viên lớn. Những người chia sẻ cùng một mối quan tâm có thể tập hợp lại thành các nhóm trên MXH, thường xuyên giao lưu, chia sẻ thông qua việc bình luận hay dẫn đến các liên kết chung của nhóm.

Tên Miêu tả Số thành viên Facebook Phổ biến, nhiều nhân vật nổi tiếng 900,000,000 Twitter Mạng nhắn tin nhanh, blog nhỏ 310,000,000 LinkedIn Kinh doanh và mạng lưới chuyên nghiệp 255,000,000 Pinterest Bảng ghi chú trực tuyến, chia sẻ sở thích 250,000,000 Google+ Tổng hợp 120,000,000 MySpace Tổng hợp 61,037,000 Others 255,539,000 Bảng 1.1: Một số MXH tiêu biểu Về cấu tạo, nhìn chung mỗi MXH đều được cấu thành bởi hai yêu tố sau: - Nut (node): Là một thực thể trong mạng, thực thể này thường biểu diễn mỗi người dùng trong mạng. - Liên kết (tie, link): là mối quan hệ giữa các thực thể. Trong MXH có nhiều kiểu liên kết khác nhau như: liên kết vô hướng, liên kết có hướng.3: Cấu tạo của một MXH [18] Như vậy, với cấu trúc như trên, đối với các bài toán liên quan đến MXH, chúng ta có thể mô hình hóa MXH bằng đồ thị. Tùy từng bài toán cụ thể mà mô hình đồ thị có thể là: đồ thị có hướng, vô hướng, có trọng số vv.

Ngoài ra, TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 một số nghiên cứu đề xuất xét thuộc tính cho các đỉnh tương ứng với sự quan tâm cho người dùng.2 Lợi ích của MXH 1.1 Ứng dụng trong kinh doanh Việc sử dụng các dịch vụ MXH đối với doanh nghiệp là một tiềm năng lớn có ảnh hưởng đối với kinh tế thế giới. MXH kết nối mọi người với chi phí thấp, điều này mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp tìm cách mở rộng hơn trong hoạt động kinh doanh của họ, từ việc giao dịch với khách hàng, đối tác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ