ĐẠI HOC QUOC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HUỲNH CHÍ KIÊN ƯỚC LƯỢNG MẬT ĐỘ GIAO THÔNG DỰA VÀO VIDEO QUAN SÁT Ngành: Khoa học Máy tính Mã số: 60.01 LUẬN VÁN THẠC SĨ TP. HO CHI MINH, tháng 12 năm 2016 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BACH KHOA -DHQG -HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Lê Thành Sách .-- 2s s££+s+ Cán bộ chấm nhận xét 1: TS.
Nguyễn Đức Dũng .--5-565scscsẻ Cán bộ chấm nhận xét 2: PGS. Trần Minh Triết.---s s55: Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tai Trường Dai học Bách Khoa, DHQG Tp. HCM ngày 28 tháng 12 năm 2016. Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1.
Phạm Hoàng Anh 3. Nguyễn Đức Dũng 4. Trần Minh Triết 5. Nguyễn Văn Sinh Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nêu có).
CHỦ TỊCH HỘI ĐÔNG TRƯỞNG KHOA KHOA HỌC & KỸ THUAT MAY TÍNH ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRUONG ĐẠI HOC BACH KHOA Độc lập - Tự do - Hanh phúc NHIEM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Huynh Chí Kiên. Ngày, tháng, năm sinh: I3/11/1991.-<<+55- Nơi sinh: Mỹ Tho, Tiền Giang Ngành: Khoa học Máy tính. TÊN DE TÀI: Xác định mật độ giao thông từ video quan sát. NHIEM VỤ VÀ NỘI DUNG: 1.
Tim hiểu các phương pháp ước lượng số lượng hoặc mật độ phương tiện giao thông phù hợp cho điều kiện tại Việt Nam. Ưu tiên tìm các giải pháp hoạt động được cho xe máy. Phân tích được các ưu, nhược điểm của các phương pháp, hướng tiếp cận cho vân đê. Tiến hành thí nghiệm và đánh giá kết quả của các phương pháp trên dữ liệu thực tế.
Đề xuất phương pháp thực tiễn cho môi trường giao thông ở Việt Nam. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 11/01/20 16. SE 2E121215E 11x EEEEEEEerererererrree IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VU: 02/12/2016.
CÁN BO HUONG DAN (Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên): TS. Lê Thành Sách. HCM, ngày tháng năm 2016 CÁN BỘ HƯỚNG DÂN TRƯỞNG KHOA KH & KTMT (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) LOI CAM ON Trong suốt thời gian học chương trình cao học tại Dai hoc Bach Khoa thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là giai đoạn làm luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được rat nhiều sự quan tâm, động viên, giúp đỡ của gia đình, thay cô, ban bè. Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sac đến gia đình mình, đặc biệt là mẹ mình.
Mẹ là người luôn bên tôi những lúc khó khăn nhất, mẹ đã hi sinh, vất vả rất nhiều để tôi có được cuộc sống no du dé học tập ở một trường đại học xa quê. Mẹ đã cho tôi nguon động lực mạnh dé nỗ lực vươn lên học tập thật tốt. Tiếp theo tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy hướng dẫn của tôi, Tiến sĩ Lê Thành Sách, là người đã định hướng và diu dat tôi từ những bước đâu tiên, thay luôn quan tâm, chỉ cho tôi cách nhìn và hướng giải quyết van dé một cách rõ rang, chính xác để tôi hoàn thành tốt luận văn. Tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến các thầy cô đã giảng dạy cho tôi trong suốt thời gian cao học, những người đã trang bị cho tôi các kiến thức, kĩ năng quý báu và cân thiệt cho con đường phía trước của tôi.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn trường Đại học Bach Khoa thành phố Hồ Chí Minh, tất cả các thây cô, các bạn sinh viên, đã tạo cho tôi một môi trường học tập thật tốt, thật hào hứng, thật ý nghĩa. Một lân nữa, tôi xin chân thành cảm ơn! Huỳnh Chí Kiên 5/12/2016 TOM TAT LUẬN VĂN Trong những năm gan đây, vấn đề về giao thông luôn là dé tài nhức nhói của nhiều người dân tại các thành phố lớn. Nguyên nhân chủ yếu của van nạn nay năm ở dân số quá tải so với sức chứa của cơ sở hạ tầng. Hiện tại, trước khi các thành phó kip nâng cấp cơ sở hạ tầng dé đáp ứng được lượng người dân mỗi năm một tăng, nhiều giải pháp đã và đang được đưa ra dé làm giảm bớt tình trạng căng thắng trong giao thông.
Có rất nhiều hướng tiếp cận cho van dé này, nhưng một trong các hướng giải quyết đang được sử dụng trên một số nước tiên tiến trên thế giới là tích hợp các hệ thống giao thông thông minh vào cơ sở hạ tầng. Có nhiều loại hệ thống giao thông thông minh, một trong số chúng là khai thác thông tin về mật độ, số lượng phương tiện di chuyển để phân tích và gửi cho người dùng. Dé có thé làm được điều này, các hệ thông có thé nhờ đến thông tin GPS, dựa vào các thiết bị cảm biến vô tuyến, hoặc dựa vào thi giác máy tính. Trong các hướng đi, thị giác máy tính có nhiều tiềm năng vì nó có thể cung cấp thông tin trực quan, đa dạng.
Một hệ thống ước lượng mật độ phương tiện bằng thị giác máy tính có thé được phát triển lên cho các mục đích phức tạp hơn như theo vết, dự báo tai nạn, xem xét hành vi lái xe phạm luật, v. Trước đây, do phân cứng máy tính cùng với việc các phương pháp thị giác máy tính chưa phát triển đủ mạnh nên các giải thuật theo hướng này chưa được sử dụng nhiều trong các hệ thống thực tế. Tuy nhiên, trong những năm gan đây, với sự hỗ trợ mạnh mẽ từ các công cụ phần cứng như GPU cùng với sự tiến bộ vượt bậc của các phương pháp thị giác máy tính, việc phát triển một hệ thống ước lượng mật độ giao thông dựa vào video quan sát trở nên khả thi hơn bao giờ hết. Dù có nhiều hệ thống giao thông thông minh dùng thị giác máy tính đã xuất hiện trên thế giới, nhưng số lượng các hệ thống tập trung vào đối tượng xe máy là cực kỳ ít.
Trong khi đó, tại Việt Nam, lượng xe máy rất đông khiến cho việc áp dụng các hệ thông sẵn có trên thê giới là khá khó khăn. Vì vậy, can có những nghiên cứu cụ thé, ill thiết thực để xác định các phương pháp khả thi trong điều kiện giao thông ở Việt Nam. Trong dé tài này, một số phương pháp ước lượng số lượng phương tiện giao thông được dé xuất và đánh giá trên các tập dữ liệu thực tế. Dữ liệu đánh giá cho thấy khả năng hoạt động của các phương pháp dé xuất không chỉ chính xác mà còn ổn định.
Các phương pháp dé xuất có thé dé dàng được tích hợp vào các hệ thống thực tế và giúp ích cho nhiều ứng dụng giao thông khác nhau. IV ABSTRACT In recent years, traffic problems have been causing many troubles among citizens in large-scale cities. The situation can only be worsened since the population in these areas will keep rising. Existing infrastructures can’t be developed fast enough to handle incoming people.
Before they can be built, many solutions have been proposed to mitigate traffic problems. Among many approaches to the problem, an intuitive and practical solution has been successfully used in some countries: integrating an intelligent traffic system (ITS) into the infrastructure. Many kinds of ITS exist, one of them is aimed for finding the traffic density at given locations. By finding such information, the system can signal drivers where traffic might be stuck and recommend them to avoid those.
Obviously, there are also many ways to tackle this density estimation problem. Some system takes advantage of GPS data from users’ devices, others use wireless sensors to verify vehicles’ appearance. However, one emerging solution is to use computer vision techniques in an ITS. These techniques do not only allow us to know how many vehicles present in a scene, they are also the basic requirements to develop more sophisticated systems such as tracking, accident warning, traffic violation verification, etc.
Previously, due to the lack of computing power and the immature development of the fields, ITS that uses computer vision is usually frown upon. However, with the help of specialized devices such as GPU and the exponential growth of relevant methods, an ITS based on computer vision is now a possibility, potentially outperforms other rivalry systems. There might be many ITS being used around the world; however, few of them focus on the scenario where there are a lot of motorbikes. In contrast, a vast majority of vehicles in Vietnam are motorbike.
Directly bringing an existing system from another country to Vietnam might not be possible without thorough investigation and experiments. Therefore, research needs to be conducted to find a suitable solution that can work in the country. In this thesis, robust methods are proposed and tested as a solution for counting motorbike in dense traffic. Experimental results show that they can work in difficult cases and achieve high accuracy.
With minor adjustment, these methods can be used as the cores of an ITS, mitigating traffic problems in Vietnam. VỊ LỜI CAM ĐOAN Luận văn của tôi có tham khảo các tài liệu, bài báo, trang web như được trình bày ở mục tài liệu tham khảo và ở mỗi tham khảo tôi đều trích dẫn nguồn gốc. Tôi xin cam đoan răng ngoài những trích dẫn từ các tham khảo trên, toàn bộ nội dung trong báo cáo là do tôi tự soạn thảo từ những kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép từ bat ki tài liệu nào khác. Tôi sẽ hoàn toàn chịu xử lí theo qui định nêu có bât cứ sai phạm nào so với lời cam kết.
Huỳnh Chí Kiên il MỤC LỤC LOI CẢM ƠN. ST 2111211101211 110111 11111 n1 11 H11 111gr sa i LOI CAM ĐOAN. - c1 1 11121121211 111111111 1111111 11 n1 1 1tr gu ii TOM TAT LUẬN VĂN. 5c c1 2111111101111 1111111 1 111 n1 n1 ng ra iii ABSTRACTT.
5c s11 11 1112111011111 1111 1111 n1 n1 111 111 111gr ru Vv 10/9092 vii DANH MỤC HÌNH. - 15c 1 E1211121111211211111Ẹ11111111 11 111 111 1 1111 x DANH MỤC BẢNG. 1 c1 1111121 11111111121 111211 111 11111 trai xii DANH MỤC CÁC TU VIET TẮT. 52k St SE E11211112112111211121111 E111 11t te.xiii CHUGONG 1: TONG QUAN 1 ằ.2 Ý nghĩa của dé tài.
Phạm vi của dé tài.4 Bố cục luận văn. - ST HT 11T 1115115151151 51 15 81T E5 TH na rei 4 CHUONG 2: CAC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CUU LIEN QUAN.1 Tổng quan về các hướng ước lượng số lượng, mật độ vat thé .2_ Các phương pháp ước lượng gián tiẾp.3 Các phương pháp ước lượng trực ti€p oo.4 Mô hình SSD [66].1 Huấn luyện với SSD.2 Kiểm thử với SSD.-c t1 111111111111 1111211111111 ereg 36 CHƯƠNG3: CO SỞ LÝ THUYÊT.1 Tích chập trong mién rời rạc. 5+ + tt EESEEE2EEEEEEEE2EEEEEEEEkrkerrred 37 3.2 Vector gradient trên ảnh. Histogram of oriented gradient [3 Ï].4 Gom cụm K-Im€aä'S.
LG - - CC 1112111011113 1111111 1111 11k tk cu 40 3.6 Mô hình hôi qui least square support vector machine.7 Convolutional neural network .c- c1 3+2 11322 xe vei 44 CHUONG 4: PHƯƠNG PHAP DE XUẤTT.