chương 1 trình bày sự cần thiết của nghiên cứu, mục tiêu, phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Nội dung chương 2 trình bày về cơ sở lý luận, nền tảng lý thuyết để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp, đồng thời giới thiệu một số nghiên cứu và mô hình đo lường khả năng trả nợ trước đây. Các 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nghiên cứu này là cơ sở để tác giả xây dựng mô hình đo lường khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ tại ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chương 3 trình bày chi tiết về mô hình nghiên cứu, các biến nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu là phân tích hồi quy Binary Logistic, cách xác định các biến đưa vào mô hình, làm cơ sở cho kết quả nghiên cứu trong chương tiếp theo.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN Chương 4 trình bày kết quả của nghiên cứu thông qua bảng số liệu thống kê mô tả và kết quả hồi quy. Qua đó xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ tại ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt và kiểm định ý nghĩa của kết quả thông qua việc kiểm định độ phù hợp của mô hình, mức độ chính xác của dự báo và kiểm định ý nghĩa các hệ số hồi quy. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Trong chương 5, tác giả đưa ra những kết luận rút ra từ kết quả nghiên cứu của chương 4, qua đó đề xuất một số biện pháp nhận diện khả năng trả nợ vay của đối tượng khách hàng doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ tại ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt. Ngoài ra trong chương này tác giả cũng nêu ra một số hạn chế thiếu sót trong quá trình nghiên cứu mà đề tài chưa khắc phục được.
5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Nội dung chương 2 trình bày về cơ sở lý luận, nền tảng lý thuyết để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp, đồng thời giới thiệu một số công trình nghiên cứu trước đây là cơ sở để tác giả xây dựng mô hình đo lường khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ tại ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt nhằm phù hợp với tình hình thực tế.1 Tổng quan về cho vay doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ 2.1 Khái niệm nợ vay Theo Nguyễn Thị Ngọc Trang và Nguyễn Thị Liên Hoa (2008), nợ vay là nguồn tài trợ đi kèm với các nghĩa vụ tài chính, gắnliền với các khoản thanh toán tiền (hoặc dịch vụ, tài sản khác) ở hiện tại và trong tương lai của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định. Nợ vay thể hiện trái quyền của những người bên ngoài doanh nghiệp đối với các tài sản và nguồn lực ở hiện tại và tương lai của doanh nghiệp. Căn cứ Quyết định của Thống đốc NHNN số 1627/2001/QĐ- NHNN ban hành ngày 31/12/2001, vay nợ là một hình thức khách hàng nhận vốn từ tổ chức tín dụng để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc cóhoàn trả cả gốc và lãi.Việc vay nợ, hay có thể nói một cách khác là sử dụng đòn bẩy tài chính, trên thực tế là điều rất thường gặp đối với tất cả các doanh nghiệp. Theo Nguyễn Minh Kiều (2006), quyết định nguồn vốn là 01 trong các quyết định quan trọng nhất trong quản trị tài chính doanh nghiệp.2 Khái niệm cho vay doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ của ngân hàng thương mại Cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng đối với doanh nghiệp, theo đó ngân hàng giao cho doanh nghiệp một khoản bằng tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
(Nguyễn Minh Kiều, 2006) 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo đó cho vay doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng đối với doanh nghiệp doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ với một khoản bằng tiền để sử dụng vào mục đích đảm bảo nguồn vốn thực hiện thi công công trình bảo trì đường bộ trong một khoảng thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.3 Đặc điểm cho vay doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ Cho vay doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ có những đặc điểm sau: - Đối tượng khách hàng là doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ. - Mục đích sử dụng vốn của đảm bảo nguồn vốn thực hiện thi công công trình bảo trì đường bộ là để đáp ứng nhu cầu đảm bảo nguồn vốn thực hiện thi công công trình bảo trì đường bộ như vay vốn để mua nguyên liệu phục vụ hoạt động, mua sắm tài sản cố định, đổi mới thiết bị và áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất với các khoản vay có giá trị lớn và có thể rất lớn. - Thủ tục và quy trình cho vay doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ phức tạp hơn vì tính pháp lý của doanh nghiệp phức tạp hơn nhiều so với cá nhân. Bên cạnh đó giá trị khoản vay lớn và tài sản đảm bảo thường phức tạp, khó định giá hơn vì hầu hết tài sản doanh nghiệp thường thế chấp chính tài sản công ty, dụng cụ sản xuất của mình.
- Nguồn trả nợ của người vay từ tiền lợi nhuận, khấu hao và các nguồn thu hợp pháp khác. - So với cho vay khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh, khách hàng doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ có hệ thống thông tin tốt hơn, chặt chẽ hơn do đều có hệ thống thông tin kế toán, báo cáo tài chính. Các thông tin tài chính được khách hàng cung cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo thuế. Tùy thuộc vào báo cáo tài chính có được kiểm toán hay không, uy tín tổ chức kiểm toán mà chất lượng thông tin tài chính khách hàng cung cấp cao hay thấp.
7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Rủi ro xảy ra từ cho vay doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ thường gây ra tổn thất lớn cho ngân hàng thương mại. Do đó, các lãnh đạo NH rất quan tâm đến quản trị rủi ro các khoản cho vay doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ.1 Tổng quan về khả năng trả nợ và đánh giá khả năng trả nợ 2.1 Khái niệm khả năng trả nợ Xét ở góc độ doanh nghiệp, khả năng trả nợ đề cập đến khả năng tài chính trong dài hạn và khả năng thanh toán nghĩa vụ nợ trong dài hạn. Tất cả các hoạt động kinh doanh của công ty như tài trợ, đầu tư và hoạt động đều ảnh hưởng đến khả năng trả nợ doanh nghiệp. Ở góc độ ngân hàng, việc phân tích tín dụng nhằm xác định khả năng trả nợ của khách hàng chính là việc đánh giá độ tín nhiệm của doanh nghiệp.
Độ tín nhiệm là khả năng một doanh nghiệp đảm bảo cho các nghĩa vụ trả nợ. Hay nói cách khác, nó là khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp. Do đó, nội dung chính của việc phân tích là dựa trên rủi ro, chứ không phải trên khả năng sinh lợi (Nguyễn Thị Ngọc Trang và Nguyễn Thị Liên Hoa, 2008). Theo các quy định của pháp luật Việt Nam, cụ thể là Quyết định 493/2005/QĐ- NHNN, quy định về phân loại khoản nợ theo hai phương pháp định lượng và định tính.
Với phương pháp định lượng, một khoản cho vay được gọi là nợđủ tiêu chuẩn khi khoản nợ đó có khả năng thu hồi đúng hạn. Theo phương pháp định tính, nợ đủ tiêu chuẩn là các khoản nợđược tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn. Như vậy một khoản vay được đánh giá là hiệu quả khi khoản vay đó được khách hàng trả lãi và trả nợ gốc đúng thời hạn. Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới khi xét về khả năng trả nợ vay, ở góc độ đối lập là rủi ro trả nợ vay, của khách hàng cá nhân được biểu hiện ở hai góc độ chính là quy mô trả nợ gốc (số tiền gốc trả được) và thời hạn trả nợ.
Một số nghiên cứu thực nghiệm trước như Maharjan và ctg (1983) và Sileshi và ctg (2012) tập trung 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vào yếu tố quy mô trả nợ gốc. Trong khi đó một số tác giả khác như Kohansal và Mansoori (2009), Antwi và ctg (2012) lại tập trung vào yếu tố trả nợ đúng hạn. Trong nghiên cứu này, khả năng trả nợ vay sẽ được đánh giá dựa trên thời hạn trả nợ vay đúng hạn hay trễ hạn.2 Đánh giá khả năng trả nợ thông qua phân tích các chỉ số tài chính Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp.
Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân chủ doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài có liên quan đến tài chính của doanh nghiệp. Riêng đối với người cho vay, mối quan tâm của họ làhướng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Qua việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, họ đặc biệt chú ý tới lượng tiền và các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh chóng để từ đó có thể so sánh được và biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp.
Đồng thời họ cũng quan tâm đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp vì đó chính là cơ sở của việc hoàn trả vốn và lãi vay. Theo Wild, John J (2009); Helfert Erich A (1997); Higgins, Robert C (2009); White, Mark A (2000),.